Vi phạm tư cách đảng viên là gì? Hình thức kỷ luật 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Vi phạm tư cách đảng viên là gì? Hình thức kỷ luật 2026

Vi phạm tư cách đảng viên là cách nói quen thuộc để chỉ việc đảng viên không làm theo hoặc làm trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hoặc không giữ gìn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống mà một đảng viên phải gương mẫu. Tùy mức độ, đảng viên có thể bị khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc khai trừ theo Quy định 212-QĐ/TW ngày 17/8/2026.

Tóm tắt nhanh

  • “Vi phạm tư cách đảng viên” là cụm từ thông dụng. Văn bản của Đảng dùng thuật ngữ “đảng viên vi phạm” và liệt kê từng nhóm hành vi cụ thể.
  • Văn bản hiện hành: Quy định 212-QĐ/TW (17/8/2026), thay Quy định 69-QĐ/TW (2022) và Quy định 264-QĐ/TW (2025).
  • Đảng viên chính thức có 4 hình thức kỷ luật: khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ. Đảng viên dự bị chỉ bị khiển trách hoặc cảnh cáo.
  • Thời hiệu kỷ luật: 5 năm với mức khiển trách, 10 năm với mức cảnh cáo hoặc cách chức. Mức khai trừ không áp dụng thời hiệu.
  • Đảng viên vi phạm pháp luật còn bị xử lý theo pháp luật, độc lập với kỷ luật của Đảng.

Vi phạm tư cách đảng viên là gì?

Trong các văn bản của Đảng, bạn sẽ không thấy một điều khoản riêng định nghĩa “vi phạm tư cách đảng viên”. Cụm từ này thường xuất hiện trong báo chí, nhận xét, kiểm điểm và sinh hoạt chi bộ. Nó dùng để chỉ chung những vi phạm khiến đảng viên không còn đúng vai trò “chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong” mà Điều lệ Đảng đặt ra.

Về mặt quy phạm, văn bản dùng khái niệm “đảng viên vi phạm”. Quy định 69-QĐ/TW (2022) giải thích đây là đảng viên không làm theo hoặc làm trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cùng các điều lệ, quy định của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội. Quy định 212-QĐ/TW kế thừa cách tiếp cận này và mở rộng danh mục hành vi.

Có thể hiểu tư cách đảng viên qua ba nhóm yêu cầu:

  • Chính trị: chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt đảng.
  • Pháp luật: tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; thực hiện đúng chức trách, công vụ.
  • Đạo đức, lối sống: trung thực, không tham nhũng, không lợi dụng chức vụ, gương mẫu trong gia đình và nơi cư trú.

Lưu ý: Không phải mọi sai sót đều là vi phạm phải kỷ luật. Quy định chỉ áp dụng khi hành vi vi phạm “đến mức phải thi hành kỷ luật”. Các lỗi nhẹ hơn được xử lý bằng nhắc nhở, phê bình, kiểm điểm.

Văn bản nào đang điều chỉnh hiện nay?

Ngày 17/8/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định số 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm. Quy định có hiệu lực từ ngày ký, gồm 4 chương và 60 điều. Văn bản này thay thế Quy định 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 và Quy định 264-QĐ/TW ngày 14/02/2025 (văn bản sửa đổi, bổ sung Quy định 69).

Nếu bạn đọc tài liệu cũ, hãy lưu ý:

  • Trước đây, hình thức và hành vi vi phạm được tra theo Quy định 69-QĐ/TW. Nhiều bài viết trên mạng vẫn dẫn văn bản này.
  • Hiện nay, căn cứ áp dụng là Quy định 212-QĐ/TW. Ủy ban Kiểm tra Trung ương cũng đã có Hướng dẫn 03-HD/UBKTTW hướng dẫn thực hiện một số điều.
  • Quy định 37-QĐ/TW (25/10/2021) về những điều đảng viên không được làm vẫn là văn bản quan trọng để nhận diện hành vi bị cấm.

Lưu ý: Việc xác định có vi phạm hay không và áp dụng hình thức nào thuộc thẩm quyền của tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra có thẩm quyền. Bài viết chỉ giúp bạn hiểu quy định chung.

Những hành vi nào bị coi là vi phạm?

Nhóm hành vi theo Quy định 37-QĐ/TW

Quy định 37-QĐ/TW nêu 19 điều đảng viên không được làm. Một số nội dung tiêu biểu:

  • Nói, viết, làm trái hoặc không thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng; làm những việc pháp luật không cho phép.
  • Không chấp hành nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng.
  • Phản bác, phủ nhận, xuyên tạc chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; không thực hiện trách nhiệm nêu gương.
  • Cung cấp, để lộ, làm mất tài liệu bí mật của Đảng và Nhà nước.
  • Báo cáo, lập hồ sơ, kê khai lý lịch, kê khai tài sản, thu nhập không trung thực.
  • Tặng, nhận quà để tác động đến người có trách nhiệm nhằm trục lợi.
  • Để thất thoát, lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
  • Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận giả hoặc không hợp pháp.

Nhóm hành vi theo Quy định 212-QĐ/TW

Đối với đảng viên, phạm vi hành vi được quy định rất rộng: quan điểm chính trị và chính trị nội bộ; nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng; bầu cử; tuyên truyền, phát ngôn; công tác tổ chức, cán bộ; chống chạy chức, chạy quyền; thực hiện chức trách, công vụ; quản lý ngân sách, tài sản; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Quy định 212 còn bổ sung xử lý vi phạm trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trong đó có việc dùng trí tuệ nhân tạo hoặc dữ liệu trái quy định.

Với vi phạm chưa được liệt kê, tổ chức đảng căn cứ Điều lệ Đảng, chủ trương, quy định của Đảng và pháp luật để xử lý cho phù hợp.

Hình thức kỷ luật đảng viên vi phạm

Đối tượng Hình thức kỷ luật
Đảng viên chính thức Khiển trách; cảnh cáo; cách chức (nếu có chức vụ); khai trừ
Đảng viên dự bị Khiển trách; cảnh cáo
Tổ chức đảng Khiển trách; cảnh cáo; giải tán

Mức kỷ luật phụ thuộc nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể, tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, cũng như thái độ tiếp thu phê bình và kết quả khắc phục. Đảng viên giữ chức vụ nếu vi phạm đến mức nghiêm trọng có thể bị xem xét cách chức.

Quyết định kỷ luật phải được ghi vào lý lịch đảng viên. Sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực, nếu đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực. Riêng kỷ luật khai trừ và giải tán không áp dụng cơ chế này.

Lưu ý: Khi cần viết bản tường trình hoặc tự kiểm điểm, bạn có thể tham khảo cách viết bản kiểm điểm và cách trình bày văn bản đúng chuẩn trong bài phong cách ngôn ngữ hành chính là gì.

Khi nào đảng viên bị khai trừ?

Khai trừ là hình thức kỷ luật cao nhất với đảng viên chính thức. Có hai nhóm trường hợp thường gặp:

  1. Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng về chính trị, đạo đức, công vụ, tham nhũng… đến mức Quy định 212 xác định phải khai trừ.
  2. Vi phạm pháp luật hình sự: đảng viên bị truy nã, tạm giam hoặc bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định khai trừ. Với đảng viên dự bị, tổ chức đảng quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên.

Cảnh báo: Khai trừ kéo theo hệ quả lớn về công tác, bổ nhiệm, quy hoạch và uy tín cá nhân. Đảng viên bị kỷ luật có quyền khiếu nại theo trình tự của Đảng.

Thời hiệu kỷ luật là bao lâu?

Thời hiệu kỷ luật là thời hạn mà khi hết thì đảng viên vi phạm không bị kỷ luật. Theo Điều 4 Quy định 212-QĐ/TW:

Mức vi phạm Thời hiệu
Đến mức khiển trách 5 năm (60 tháng)
Đến mức cảnh cáo hoặc cách chức 10 năm (120 tháng)
Đến mức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại lợi ích quốc gia, dân tộc; sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp Không áp dụng thời hiệu

Nếu trong thời hạn đó đảng viên lại có hành vi vi phạm mới thì thời hiệu của vi phạm cũ được tính lại từ thời điểm xảy ra vi phạm mới. Đảng viên đã chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới bị phát hiện vi phạm ở đơn vị cũ vẫn được xem xét kỷ luật theo quy định.

Nguyên tắc xem xét kỷ luật

  • Mọi tổ chức đảng và đảng viên bình đẳng trước kỷ luật của Đảng.
  • Một hành vi vi phạm chỉ bị kỷ luật một lần bằng một hình thức. Nếu cùng lúc phát hiện từ hai hành vi trở lên, tổ chức đảng kết luận từng hành vi và quyết định chung bằng hình thức cao nhất.
  • Trong cùng một vụ việc có nhiều đảng viên vi phạm, mỗi người chịu kỷ luật về hành vi của mình.
  • Chưa xem xét kỷ luật đối với một số trường hợp đặc biệt, ví dụ đảng viên nữ đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi (trừ khi chính đảng viên có văn bản đề nghị xem xét), hoặc đảng viên đang điều trị bệnh hiểm nghèo.
  • Không bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, điều động, khen thưởng đối với cán bộ, đảng viên đang bị xem xét kỷ luật hoặc chưa hết thời hạn kỷ luật.
  • Nếu kỷ luật oan, sai, tổ chức ra quyết định phải hủy bỏ hoặc thay đổi, đồng thời xin lỗi và phục hồi quyền lợi.

Kỷ luật Đảng và xử lý theo pháp luật khác nhau thế nào?

Kỷ luật Đảng là trách nhiệm của đảng viên trước tổ chức, dựa trên Điều lệ và quy định của Đảng. Còn trách nhiệm pháp lý (hành chính, hình sự, dân sự) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét theo pháp luật. Hai việc này độc lập: Quy định 212 nêu rõ đảng viên vi phạm pháp luật phải bị xử lý nghiêm theo pháp luật.

Ví dụ: một đảng viên là cán bộ, công chức kê khai tài sản không trung thực có thể bị kỷ luật Đảng và đồng thời bị xem xét trách nhiệm theo pháp luật về cán bộ, công chức. Hai loại trách nhiệm này không thay thế cho nhau.

Để hiểu rõ hơn vị trí của pháp luật và bộ máy nhà nước trong mối quan hệ này, bạn có thể đọc thêm bản chất của nhà nước là gì. Với người đang tham gia các tổ chức quần chúng, bài đoàn viên có mấy nhiệm vụ và quyền giúp phân biệt quyền, nghĩa vụ của đoàn viên với đảng viên.

Câu hỏi thường gặp

Vi phạm tư cách đảng viên là gì?

Đây là cách gọi chung cho việc đảng viên làm trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc chuẩn mực đạo đức, lối sống của người đảng viên. Văn bản chính thức dùng thuật ngữ “đảng viên vi phạm” và liệt kê từng hành vi cụ thể trong Quy định 212-QĐ/TW.

Đảng viên vi phạm bị xử lý bằng những hình thức nào?

Đảng viên chính thức bị khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ) hoặc khai trừ. Đảng viên dự bị chỉ bị khiển trách hoặc cảnh cáo. Mức cụ thể phụ thuộc tính chất, mức độ, hậu quả và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

Quy định 212-QĐ/TW có thay thế Quy định 69-QĐ/TW không?

Có. Quy định 212-QĐ/TW ban hành ngày 17/8/2026, có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quy định 69-QĐ/TW (2022) và Quy định 264-QĐ/TW (2025). Vì vậy bạn nên đối chiếu theo văn bản mới khi xem xét vụ việc phát sinh từ nay.

Vi phạm từ nhiều năm trước còn bị kỷ luật không?

Còn, nếu chưa hết thời hiệu. Thời hiệu là 5 năm với mức khiển trách và 10 năm với mức cảnh cáo hoặc cách chức. Vi phạm đến mức khai trừ và một số vi phạm đặc biệt nghiêm trọng không áp dụng thời hiệu.

Bị kỷ luật Đảng thì có bị xử lý hình sự không?

Hai việc độc lập nhau. Kỷ luật Đảng là trách nhiệm trước tổ chức đảng. Nếu hành vi đồng thời vi phạm pháp luật thì còn bị xử lý theo pháp luật. Đảng viên bị truy nã, tạm giam hoặc bị tòa tuyên phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên sẽ bị khai trừ.

Quyết định kỷ luật có bị ghi vào lý lịch mãi không?

Quyết định kỷ luật được ghi vào lý lịch đảng viên. Với các hình thức khác ngoài khai trừ và giải tán, sau 12 tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực, nếu không khiếu nại, không tái phạm hoặc vi phạm mới thì quyết định đương nhiên chấm dứt hiệu lực.

Tóm lại, “vi phạm tư cách đảng viên” không phải thuật ngữ được định nghĩa riêng mà là cách hiểu chung về đảng viên vi phạm quy định của Đảng, pháp luật và chuẩn mực đạo đức. Từ 17/8/2026, Quy định 212-QĐ/TW là căn cứ chính để xác định hành vi, hình thức kỷ luật và thời hiệu xử lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →