Không. Công chứng hay chứng thực không biến bằng giả thành bằng hợp pháp. Người đưa bằng giả đi công chứng, chứng thực rồi dùng để xin việc, thi tuyển, đi học hay làm hồ sơ vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 341 Bộ luật Hình sự, đồng thời bị kỷ luật, buộc thôi việc và bị thu hồi mọi quyền lợi có được từ tấm bằng đó.
Tóm tắt nhanh
- Công chứng viên phải từ chối khi giấy tờ có dấu hiệu giả mạo. Người yêu cầu phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của giấy tờ mình nộp.
- Chứng thực bản sao chỉ xác nhận bản sao đúng với bản chính, không xác nhận bản chính là thật hay giả. Vì vậy dấu chứng thực không “hợp thức hóa” bằng giả.
- Sử dụng bằng giả để thực hiện hành vi trái pháp luật có thể bị phạt tiền 30–100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm (khoản 1 Điều 341 BLHS). Khung nặng nhất lên đến 7 năm tù.
- Cán bộ, công chức, viên chức dùng bằng giả còn bị xử lý kỷ luật rất nặng, kể cả buộc thôi việc.
- Nếu bạn cần bản sao bằng hợp pháp, hãy xin bản sao từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao từ bản chính thật.
Công chứng và chứng thực bằng tốt nghiệp: khác nhau thế nào?
Nhiều người gọi chung việc “đi công chứng bằng” nhưng pháp luật phân biệt hai thủ tục:
| Tiêu chí | Công chứng | Chứng thực bản sao từ bản chính |
|---|---|---|
| Đối tượng | Hợp đồng, giao dịch, bản dịch giấy tờ | Bản sao (bản photo) các giấy tờ như bằng tốt nghiệp, học bạ, giấy khai sinh |
| Nội dung xác nhận | Tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch hoặc tính chính xác của bản dịch | Bản sao đúng với bản chính được xuất trình |
| Có xác nhận bằng thật hay giả? | Không phải là mục đích của việc công chứng bản dịch, nhưng công chứng viên phải từ chối nếu phát hiện dấu hiệu giả mạo | Không. Người chứng thực chỉ đối chiếu, không chịu trách nhiệm về nội dung giấy tờ |
Với bằng tốt nghiệp bằng tiếng Việt, thủ tục thông thường là chứng thực bản sao từ bản chính. Công chứng chủ yếu áp dụng khi bạn dịch bằng sang ngoại ngữ hoặc dịch bằng nước ngoài sang tiếng Việt. Về nơi thực hiện, bạn xem thêm hướng dẫn tại bài chứng thực giấy tờ, sơ yếu lý lịch ở đâu theo quy định hiện hành. Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện, nên việc chứng thực tại UBND cấp huyện trước đây nay do UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng đảm nhiệm. Theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/11/2025), chứng thực bản sao và chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu.
Bằng giả có được công chứng, chứng thực không?
Về nguyên tắc: không được
Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025) yêu cầu người yêu cầu công chứng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giấy tờ, tài liệu họ cung cấp. Công chứng viên kiểm tra hồ sơ. Khi hồ sơ không hợp lệ hoặc có dấu hiệu giả mạo mà không làm rõ được, công chứng viên phải từ chối. Khi cần, công chứng viên có thể yêu cầu xác minh hoặc giám định.
Vì sao có trường hợp bản sao bằng giả vẫn bị “đóng dấu”?
Người chứng thực bản sao chỉ đối chiếu bản photo với bản chính và không có chức năng giám định thật giả. Cho nên nếu bản chính được làm tinh vi, dấu chứng thực có thể bị đóng nhầm. Điều này không có nghĩa tấm bằng trở nên hợp pháp:
- Dấu chứng thực chỉ có giá trị xác nhận “bản sao giống bản chính”. Nó không chứng minh bản chính do cơ sở giáo dục có thẩm quyền cấp.
- Pháp luật về chứng thực quy định người yêu cầu chứng thực chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính. Họ không được yêu cầu chứng thực nếu bản chính giả, bị tẩy xóa, sửa chữa.
- Khi nơi tiếp nhận hồ sơ (cơ quan, doanh nghiệp, trường học) xác minh với cơ sở đã cấp bằng, bằng giả sẽ bị phát hiện bất kể có dấu chứng thực hay không. Dấu chứng thực còn trở thành bằng chứng cho thấy bạn đã chủ động đưa giấy tờ đó vào giao dịch.
Cảnh báo: Việc cố tình đưa bằng giả đi công chứng, chứng thực để sử dụng không “an toàn” hơn dùng bản photo thông thường. Ngược lại, nó cho thấy rõ ý thức sử dụng giấy tờ giả và làm tăng rủi ro bị xử lý.
Sử dụng bằng giả bị xử lý hình sự thế nào?
Hành vi này được điều chỉnh bởi Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục cấp là giấy tờ của tổ chức. Người sử dụng không cần tự làm giả mà chỉ cần biết là giả và vẫn dùng để thực hiện hành vi trái pháp luật. Ví dụ: dùng bằng giả để xin việc, được tuyển dụng, tăng lương, bổ nhiệm, đi học hoặc đi lao động ở nước ngoài.
| Khung | Điều kiện (tóm tắt) | Hình phạt |
|---|---|---|
| Khoản 1 | Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật | Phạt tiền 30–100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù 6 tháng – 3 năm |
| Khoản 2 | Có tổ chức; phạm tội từ 2 lần; tái phạm nguy hiểm; thu lợi bất chính từ 10 triệu đến dưới 50 triệu đồng; sử dụng giấy tờ giả để thực hiện tội phạm; làm từ 2–5 tài liệu | Phạt tù 2–5 năm |
| Khoản 3 | Làm từ 6 tài liệu trở lên; dùng để thực hiện tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng; thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên… | Phạt tù 3–7 năm |
| Hình phạt bổ sung | Áp dụng khi không áp dụng phạt tiền là hình phạt chính | Phạt tiền 5–50 triệu đồng |
Nếu bạn dùng bằng giả để lừa người khác nhằm chiếm đoạt tài sản (ví dụ lừa đóng tiền “bảo lãnh việc làm”, “phí tuyển dụng”), hành vi còn có thể bị xem xét về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) với khung hình phạt nặng hơn nhiều.
Lưu ý: Khoản 1 Điều 341 chỉ xử lý hành vi sử dụng giấy tờ giả “để thực hiện hành vi trái pháp luật”. Việc xác định có cấu thành tội phạm hay không, và áp dụng khung nào, thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra, viện kiểm sát và tòa án dựa trên hồ sơ cụ thể, kể cả kết quả giám định.
Có bị phạt hành chính không?
Trước đây (Nghị định 138/2013/NĐ-CP), mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả bị phạt hành chính 10–20 triệu đồng. Nghị định này đã hết hiệu lực. Nghị định 04/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 127/2021/NĐ-CP) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục hiện chỉ quy định các hành vi như sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác, cho người khác sử dụng hoặc sử dụng văn bằng bị tẩy xóa, sửa chữa. Mức phạt riêng cho hành vi sử dụng văn bằng giả không còn được quy định ở nghị định này. Vì vậy, nhiều trường hợp được chuyển sang xem xét trách nhiệm hình sự.
Tuy nhiên, với giấy tờ giả thuộc lĩnh vực khác, mức xử phạt hành chính vẫn tồn tại theo nghị định chuyên ngành. Ví dụ, giấy phép lái xe giả bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP). Bạn có thể tham khảo thêm mức phạt khi không có bằng lái xe máy. Giấy khám sức khỏe giả cũng là một dạng giấy tờ giả, xem bài mua giấy khám sức khỏe xin việc có được không.
Lưu ý: Văn bản xử phạt thay đổi thường xuyên. Trước khi áp dụng vào trường hợp cụ thể, bạn nên kiểm tra văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm xảy ra hành vi.
Hậu quả về kỷ luật, việc làm và quyền lợi
- Cán bộ, công chức, viên chức: Pháp luật về xử lý kỷ luật quy định hình thức rất nặng (buộc thôi việc, và với đảng viên có thể là khai trừ khỏi Đảng) đối với người dùng văn bằng, chứng chỉ giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng, bổ nhiệm, đi học, nâng ngạch.
- Người lao động khu vực tư nhân: Hợp đồng lao động giao kết dựa trên thông tin không trung thực có thể bị chấm dứt, người lao động có thể bị kỷ luật theo nội quy và phải hoàn trả các khoản đã nhận không đúng.
- Quyền lợi bị thu hồi: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, phụ cấp, chế độ nâng lương dựa trên bằng giả có thể bị hủy bỏ. Người dùng có thể phải hoàn trả khoản tiền đã nhận.
- Uy tín nghề nghiệp: Tiền án hoặc quyết định kỷ luật ảnh hưởng đến khả năng ứng tuyển, hành nghề có điều kiện, xuất cảnh làm việc ở nước ngoài.
Tình huống thực tế
Tình huống 1. Anh A mua một bằng đại học giả, photo rồi mang bản chính giả ra chứng thực nhiều bản sao để nộp xin việc cho nhiều công ty. Bản sao được đóng dấu chứng thực, nhưng một công ty gửi công văn xác minh với trường và nhận được phản hồi “không có tên trong dữ liệu tốt nghiệp”. Anh A bị từ chối tuyển dụng. Nếu vụ việc được chuyển cơ quan điều tra, hành vi dùng giấy tờ giả để được tuyển dụng có thể bị xem xét theo Điều 341 BLHS. Dấu chứng thực không giúp anh A tránh được trách nhiệm.
Tình huống 2. Chị B là viên chức, nộp bằng cao học không hợp pháp để được nâng ngạch. Khi cơ quan rà soát hồ sơ, chị bị kết luận sử dụng văn bằng không hợp pháp. Chị bị xử lý kỷ luật, quyết định nâng ngạch bị hủy và còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự.
Cách làm đúng luật khi cần bản sao bằng
Nếu bạn bị mất bằng hoặc cần bản sao hợp pháp, hãy chọn một trong các cách dưới đây:
- Bước 1: Nếu còn bản chính: mang bản chính và bản photo đến UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng để chứng thực bản sao từ bản chính. Mang theo giấy tờ tùy thân (thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn).
- Bước 2: Nếu mất bản chính: liên hệ cơ sở giáo dục đã cấp bằng (hoặc cơ quan quản lý lưu sổ gốc) để xin cấp bản sao từ sổ gốc. Bản sao từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay bản chính trong các giao dịch.
- Bước 3: Nếu cần bản dịch (bằng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại): yêu cầu công chứng bản dịch tại tổ chức hành nghề công chứng.
- Bước 4: Nếu đã lỡ dùng bằng không hợp pháp: dừng ngay việc sử dụng, không tiếp tục nộp vào hồ sơ mới và tìm hiểu quy định pháp luật để tự giác khai báo với cơ quan có thẩm quyền, vì thái độ thành khẩn là tình tiết được xem xét khi xử lý.
Các hồ sơ liên quan thường đi kèm bằng cấp như sơ yếu lý lịch, bạn có thể xem mẫu công chứng sơ yếu lý lịch để chuẩn bị hồ sơ đúng quy định.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), Điều 341 và Điều 174.
- Luật Công chứng 2024 (Luật số 46/2024/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025).
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/11/2025).
- Nghị định 04/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 127/2021/NĐ-CP, về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
- Pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức và quy định của Đảng về kỷ luật đảng viên.
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; chính quyền địa phương 2 cấp từ 01/07/2025.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Mua bằng giả nhưng chưa sử dụng có bị xử lý không?
Khoản 1 Điều 341 BLHS xử lý người làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật. Chỉ sở hữu mà chưa sử dụng thì thường chưa đủ cấu thành tội này. Tuy nhiên, mua bán, môi giới hoặc cung cấp bằng giả cho người khác là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý. Bạn nên huỷ bỏ ý định sử dụng.
Bản sao bằng giả có công chứng, chứng thực rồi thì có hợp pháp không?
Không. Chứng thực bản sao chỉ xác nhận bản sao đúng với bản chính được xuất trình, không xác nhận bản chính do cơ quan có thẩm quyền cấp. Bản chính giả thì bản sao cũng là giấy tờ giả.
Công chứng viên có trách nhiệm gì khi nhận hồ sơ có bằng giả?
Công chứng viên phải kiểm tra hồ sơ. Nếu có dấu hiệu giả mạo mà không làm rõ được, họ phải từ chối công chứng. Người yêu cầu công chứng vẫn là người chịu trách nhiệm chính về tính hợp pháp của giấy tờ nộp vào.
Sử dụng bằng giả có bị đi tù không?
Có thể. Khoản 1 Điều 341 BLHS quy định mức phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm, khung cao nhất đến 7 năm. Tuy nhiên, người phạm tội cũng có thể chỉ bị phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ, tùy tính chất, mức độ và các tình tiết cụ thể.
Công chức, viên chức dùng bằng giả bị xử lý thế nào?
Ngoài trách nhiệm hình sự, họ có thể bị kỷ luật rất nặng, kể cả buộc thôi việc. Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng ngạch dựa trên bằng đó có thể bị hủy bỏ.
Hiện nay chứng thực bản sao bằng ở đâu?
Từ 01/07/2025, không còn UBND cấp huyện. Bạn có thể chứng thực tại UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng theo thẩm quyền quy định, không phụ thuộc nơi cư trú theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP.
Tóm lại, công chứng hay chứng thực chỉ là thủ tục xác nhận hình thức và không thể thay thế tính hợp pháp của tấm bằng. Dùng bằng giả, dù đã có dấu chứng thực, vẫn có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự, kỷ luật và mất việc. Cách an toàn là chỉ sử dụng văn bằng do cơ sở có thẩm quyền cấp và xin bản sao theo đúng trình tự pháp luật.











