Thời gian làm việc của công ty theo quy định mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Thời gian làm việc của công ty theo quy định mới nhất 2026

Theo Bộ luật Lao động 2019, thời giờ làm việc bình thường của người lao động trong công ty không quá 8 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần. Công ty được chọn quy định theo ngày hoặc theo tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết. Làm thêm giờ phải được người lao động đồng ý và không vượt 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm (một số ngành được tới 300 giờ/năm).

Tóm tắt nhanh

  • Giờ làm bình thường: tối đa 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần. Nếu tính theo tuần thì không quá 10 giờ/ngày.
  • Nghỉ giữa giờ tối thiểu 30 phút (ca ngày 8 giờ liên tục), 45 phút nếu làm ca đêm; nghỉ chuyển ca ít nhất 12 giờ; nghỉ hằng tuần ít nhất 24 giờ liên tục.
  • Làm thêm giờ: cần người lao động đồng ý; không quá 50% giờ làm bình thường trong ngày, 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm; tổng giờ làm và làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
  • Tiền lương làm thêm tối thiểu 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hằng tuần), 300% (ngày lễ, Tết).
  • Từ 10/09/2026, mức phạt vi phạm thời giờ làm việc, nghỉ ngơi thực hiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Thời giờ làm việc bình thường tối đa là bao nhiêu?

Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Đây là mức trần áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã và các tổ chức sử dụng lao động khác.

Người sử dụng lao động có quyền chọn một trong hai cách tính:

Cách tính Giới hạn
Theo ngày Không quá 8 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần
Theo tuần Không quá 10 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần

Dù chọn cách nào, công ty phải thông báo cho người lao động biết. Nhà nước cũng khuyến khích áp dụng tuần làm việc 40 giờ. Cơ quan nhà nước áp dụng 40 giờ/tuần (8 giờ/ngày, 5 ngày/tuần), còn khu vực doanh nghiệp hiện vẫn theo mức trần 48 giờ.

Lưu ý: 48 giờ/tuần là mức tối đa, không phải mức bắt buộc. Công ty có thể quy định ngắn hơn, ví dụ 44 hoặc 40 giờ/tuần trong nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động.

Công ty quy định giờ làm việc cụ thể như thế nào?

Pháp luật chỉ đặt giới hạn tối đa. Khung giờ cụ thể (ví dụ 8h00–17h00, nghỉ trưa 1 giờ, làm sáng thứ Bảy) do công ty quyết định và ghi vào nội quy lao động, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản, trong đó có nội dung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

Ví dụ: Công ty A làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, mỗi ngày 8 giờ, nghỉ trưa 1 giờ (không tính vào giờ làm) và làm nửa ngày thứ Bảy (4 giờ). Tổng thời giờ làm việc là 44 giờ/tuần, nằm trong giới hạn 48 giờ nên hợp pháp.

Ví dụ khác: Công ty B bắt nhân viên làm 9 giờ/ngày, 6 ngày/tuần, tức 54 giờ/tuần mà không coi là làm thêm. Nếu không chuyển sang đúng quy trình làm thêm giờ (có sự đồng ý của người lao động và trả lương làm thêm), công ty có thể bị xử phạt vì thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá quy định.

Nếu bạn cần xin nghỉ trong thời gian làm việc, hãy tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản để trình bày đúng nội dung với công ty.

Giờ làm ban đêm và các nhóm lao động đặc thù

Giờ làm việc ban đêm

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau. Người làm việc trong khung giờ này được trả thêm tiền lương (xem mục tiền lương bên dưới).

Người lao động chưa thành niên

Người chưa đủ 18 tuổi chỉ làm việc không quá 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần. Người chưa đủ 15 tuổi chỉ làm việc không quá 4 giờ/ngày và 20 giờ/tuần, không được làm thêm giờ và không làm việc ban đêm. Về điều kiện tuổi khi tuyển dụng, bạn xem thêm bài độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.

Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người làm công việc có tính chất đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được áp dụng thời giờ làm việc ngắn hơn theo danh mục do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Lao động nữ

Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, tối thiểu 3 ngày/tháng. Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút mỗi ngày làm việc. Thời gian nghỉ này vẫn được hưởng đủ tiền lương theo giờ làm việc bình thường. Lao động nữ mang thai, nuôi con nhỏ có thể được hạn chế làm thêm giờ, làm đêm theo quy định riêng.

Thời giờ nghỉ ngơi bắt buộc

Loại nghỉ Quy định
Nghỉ giữa giờ Làm việc liên tục 6 giờ trở lên được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục (tính vào giờ làm); làm ca đêm nghỉ ít nhất 45 phút
Nghỉ chuyển ca Ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác
Nghỉ hằng tuần Ít nhất 24 giờ liên tục mỗi tuần; trường hợp đặc biệt phải bảo đảm trung bình tháng ít nhất 4 ngày
Nghỉ lễ, Tết 11 ngày/năm hưởng nguyên lương
Nghỉ phép năm 12 ngày làm việc/năm với người làm đủ 12 tháng trong điều kiện bình thường, hưởng nguyên lương

Công ty không được yêu cầu người lao động bỏ nghỉ giữa giờ hay nghỉ hằng tuần nếu không thuộc trường hợp luật cho phép. Đây là các hành vi thường bị thanh tra phát hiện khi kiểm tra bảng chấm công.

Quy định về làm thêm giờ

Điều kiện để công ty yêu cầu làm thêm giờ

  • Phải được người lao động đồng ý (trừ các trường hợp đặc biệt về quốc phòng, an ninh, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, cứu hộ… theo quy định).
  • Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Nếu làm theo tuần, tổng giờ làm bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
  • Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, Tết: không quá 12 giờ/ngày.
  • Không quá 40 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm.

Những ngành nghề được làm thêm đến 300 giờ/năm

Nghị định 145/2020/NĐ-CP liệt kê các trường hợp được tổ chức làm thêm đến 300 giờ/năm, ví dụ: sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt may, da giày, điện, điện tử; chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc cần lao động chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường lao động không đáp ứng đủ; xử lý công việc cấp bách, không thể trì hoãn. Mức 300 giờ không tự động áp dụng cho mọi doanh nghiệp.

Cảnh báo: Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 đến 300 giờ trong năm, công ty phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh (hiện nay là Sở Nội vụ) theo mẫu quy định, chậm nhất 15 ngày kể từ ngày bắt đầu làm thêm. Đây là thủ tục thông báo, không phải xin phê duyệt, nhưng không thông báo vẫn bị xử phạt.

Ví dụ tính nhanh: Chị Hoa làm 8 giờ/ngày. Mỗi ngày thường công ty được yêu cầu làm thêm tối đa 4 giờ (50% của 8 giờ), nhưng cả tháng cộng dồn không quá 40 giờ. Nếu tháng này chị đã làm thêm 40 giờ, công ty không được yêu cầu làm thêm nữa dù chị đồng ý.

Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm

Thời điểm làm thêm Mức trả tối thiểu (so với tiền lương giờ thực trả)
Ngày thường 150%
Ngày nghỉ hằng tuần 200%
Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương 300% (chưa kể tiền lương của ngày lễ, Tết hưởng nguyên lương)

Người làm việc ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm, ngoài mức làm thêm nêu trên còn được trả thêm ít nhất 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương ngày làm việc bình thường vào ban ngày.

Về thuế, theo quy định thuế thu nhập cá nhân, phần tiền lương trả cao hơn mức bình thường do làm thêm giờ, làm đêm thường được miễn thuế; bạn nên đối chiếu hướng dẫn hiện hành khi quyết toán. Mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 được tổng hợp tại bài hướng dẫn giảm trừ gia cảnh mới nhất.

Mức phạt khi công ty vi phạm

Trước đây, xử phạt vi phạm về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi thực hiện theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Từ ngày 10/09/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực và thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Theo các nội dung được công bố, mức phạt chính như sau (áp dụng với cá nhân; tổ chức, tức công ty, bị phạt gấp 2 lần):

Hành vi Mức phạt
Không bảo đảm nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương; không thông báo bằng văn bản về việc làm thêm từ trên 200 đến 300 giờ/năm 2 – 5 triệu đồng
Vi phạm quy định về nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, Tết 10 – 20 triệu đồng
Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá quy định; huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý (trừ trường hợp luật cho phép) 20 – 25 triệu đồng
Không bảo đảm nghỉ giữa giờ, nghỉ chuyển ca; huy động làm thêm vượt giới hạn Từ 5 – 10 triệu đồng (1–10 người) tăng dần đến 60 – 75 triệu đồng (từ 301 người trở lên)

Lưu ý: Các mức trên được tổng hợp theo thông tin công bố về Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Khi xử lý một vụ việc cụ thể, bạn nên đối chiếu điều khoản trong văn bản gốc để xác định đúng khung phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.

Nếu công ty trả thiếu lương làm thêm hoặc ép làm thêm trái luật, người lao động nên lưu bảng chấm công, bảng lương, tin nhắn phân công, sau đó phản ánh với bộ phận nhân sự, công đoàn cơ sở hoặc cơ quan quản lý lao động ở địa phương, hoặc yêu cầu hòa giải theo quy định.

Có giảm giờ làm xuống 44 hoặc 40 giờ/tuần không?

Hiện có nhiều kiến nghị giảm thời giờ làm việc bình thường ở khu vực tư nhân từ 48 giờ xuống 44 hoặc 40 giờ/tuần, trong quá trình góp ý dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động. Tuy nhiên, theo thông tin tháng 9/2026, Bộ Nội vụ cho rằng việc bắt buộc giảm giờ làm trong giai đoạn hiện nay là chưa phù hợp và cần đánh giá tổng thể. Tại thời điểm tháng 10/2026, mức trần vẫn là 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần theo Bộ luật Lao động 2019. Bạn nên theo dõi kết quả kỳ họp Quốc hội để cập nhật nếu có thay đổi.

Câu hỏi thường gặp

Một ngày làm việc tối đa bao nhiêu giờ?

Giờ làm việc bình thường tối đa là 8 giờ/ngày. Nếu công ty tính theo tuần thì tối đa 10 giờ/ngày nhưng vẫn không quá 48 giờ/tuần. Khi làm thêm giờ, tổng giờ làm bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

Công ty có được bắt làm thêm giờ không?

Không. Làm thêm giờ phải được người lao động đồng ý, trừ các trường hợp đặc biệt luật cho phép như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Bắt làm thêm khi chưa có sự đồng ý có thể bị xử phạt hành chính.

Làm thêm tối đa bao nhiêu giờ một tháng, một năm?

Thông thường không quá 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm. Một số ngành, nghề, công việc được làm đến 300 giờ/năm nhưng công ty phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh.

Giờ nghỉ trưa có được tính vào thời gian làm việc không?

Nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút (45 phút với ca đêm) được tính vào giờ làm việc. Nếu công ty cho nghỉ trưa dài hơn, phần vượt đó tính theo thỏa thuận hoặc nội quy lao động.

Làm việc 6 ngày một tuần có hợp pháp không?

Có thể hợp pháp nếu tổng số giờ không quá 48 giờ/tuần và người lao động vẫn có ít nhất 24 giờ nghỉ liên tục mỗi tuần. Nếu vượt 48 giờ mà không thực hiện đúng quy trình làm thêm giờ thì công ty vi phạm.

Tóm lại, công ty được tự sắp xếp khung giờ làm việc nhưng không vượt trần 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần, phải bảo đảm nghỉ giữa giờ, nghỉ chuyển ca, nghỉ hằng tuần và chỉ tổ chức làm thêm giờ trong giới hạn luật cho phép. Người lao động nên đối chiếu hợp đồng, nội quy và bảng chấm công với các mốc trên để biết quyền lợi của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →