Hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng là văn bản thỏa thuận giữa bên giao khoán (chủ thầu, doanh nghiệp xây dựng) với cá nhân hoặc nhóm thợ nhận khoán để thực hiện một khối lượng công việc, nhận tiền công theo đơn giá hoặc trọn gói. Hợp đồng cần ghi rõ công việc, khối lượng, đơn giá, tiến độ, nghiệm thu, an toàn lao động và nghĩa vụ thuế. Bài này có mẫu đầy đủ để bạn sao chép.
Tóm tắt nhanh
- Hợp đồng giao khoán là hợp đồng dân sự về cung cấp dịch vụ/thực hiện công việc. Nếu bên nhận khoán thực chất làm việc có trả lương, chịu quản lý, điều hành, giám sát thì có thể bị xác định là quan hệ lao động.
- Từ 01/07/2026, bên trả tiền công cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (hoặc ký dưới 3 tháng) phải khấu trừ 10% thuế TNCN khi mỗi lần trả từ 5 triệu đồng trở lên (trước đây là 2 triệu đồng).
- Hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng nay theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026). Giao khoán nhân công nhỏ lẻ giữa nhà thầu và tổ thợ chủ yếu theo Bộ luật Dân sự 2015.
- Hồ sơ nên có: hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bảng chấm công/khối lượng, chứng từ thanh toán, bản sao giấy tờ tùy thân và chứng từ khấu trừ thuế.
Hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng là gì?
Giao khoán nhân công là cách bên có công trình (chủ đầu tư, tổng thầu, doanh nghiệp xây dựng, chủ nhà) giao cho một cá nhân hoặc một nhóm thợ làm trọn một phần việc như xây tô, đổ bê tông, ốp lát, sơn, lắp dựng cốp pha, cốt thép… Bên nhận khoán được trả tiền công theo khối lượng thực hiện hoặc theo giá trị trọn gói, thường không hưởng lương theo tháng.
Về bản chất, đây là hợp đồng dân sự (gần với hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng gia công trong Bộ luật Dân sự 2015). Hai bên được tự do thỏa thuận nếu không trái luật và đạo đức xã hội. Khi công việc nằm trong một dự án đầu tư xây dựng và bên nhận là nhà thầu phụ, hợp đồng còn chịu sự điều chỉnh của Luật Xây dựng và Nghị định 210/2026/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng. Văn bản này thay Nghị định 37/2015/NĐ-CP và Nghị định 50/2021/NĐ-CP từ ngày 01/07/2026.
Với nhà ở riêng lẻ hoặc công trình nhỏ, nhiều chủ nhà và tổ thợ chỉ ký hợp đồng khoán nhân công theo thỏa thuận dân sự. Dù vậy, vẫn nên lập bằng văn bản để có căn cứ khi nghiệm thu, thanh toán hoặc xảy ra tranh chấp.
Phân biệt hợp đồng giao khoán và hợp đồng lao động
Đây là điểm dễ bị nhầm nhất. Bộ luật Lao động 2019 quy định: dù hai bên đặt tên hợp đồng là gì, nếu nội dung thể hiện có việc làm, có trả công và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì đó là hợp đồng lao động. Do đó, đặt tên “giao khoán” không đủ để tránh nghĩa vụ về lao động và bảo hiểm.
| Tiêu chí | Hợp đồng giao khoán (dân sự) | Hợp đồng lao động |
|---|---|---|
| Đối tượng | Kết quả công việc, khối lượng hoàn thành | Sức lao động theo thời gian làm việc |
| Cách trả tiền | Theo khối lượng, đơn giá hoặc trọn gói | Tiền lương theo tháng, ngày, giờ |
| Quản lý, điều hành | Bên nhận tự tổ chức, tự chọn cách làm, chỉ chịu kiểm tra chất lượng | Chịu sự quản lý, giám sát, nội quy của người sử dụng lao động |
| Bảo hiểm xã hội | Không bắt buộc theo hợp đồng giao khoán thuần túy | Bắt buộc theo điều kiện luật định |
| Thuế TNCN | Khấu trừ 10% khi đủ ngưỡng nếu bên nhận là cá nhân không ký HĐLĐ | Từ 3 tháng trở lên: biểu lũy tiến từng phần |
Nếu bạn là người đi làm, hãy lưu ý độ tuổi tối thiểu khi sử dụng lao động, xem thêm bài về độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.
Hợp đồng giao khoán cần có những nội dung gì?
Pháp luật dân sự không bắt buộc một khuôn mẫu duy nhất cho giao khoán nhân công nhỏ lẻ. Tuy vậy, một hợp đồng đủ chặt chẽ nên có các nhóm nội dung sau:
- Thông tin các bên: họ tên/tên doanh nghiệp, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc mã số thuế, đại diện, tài khoản ngân hàng.
- Công việc nhận khoán: hạng mục, vị trí, khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng.
- Giá khoán và phương thức thanh toán: đơn giá, tổng giá trị, đợt thanh toán, tạm ứng, giữ lại bảo hành (nếu có).
- Thời gian thực hiện: ngày bắt đầu, ngày hoàn thành, mốc tiến độ.
- Vật tư, dụng cụ, máy móc: ai cung cấp, ai chịu hao hụt.
- An toàn lao động: trách nhiệm trang bị bảo hộ, quy tắc làm việc trên cao, xử lý khi có tai nạn.
- Nghiệm thu, bảo hành: cách nghiệm thu từng đợt, thời hạn sửa chữa lỗi.
- Thuế và chứng từ: bên nào khấu trừ, nộp thuế TNCN, giấy tờ cần cung cấp.
- Vi phạm và tranh chấp: phạt vi phạm, bồi thường, bất khả kháng, cách giải quyết tranh chấp.
Mẫu hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng
MẪU HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
Số: ……/……/HĐGK
Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn hiện hành (nếu công việc thuộc dự án đầu tư xây dựng);
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên.
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20……, tại ………………………………………………, chúng tôi gồm:
BÊN GIAO KHOÁN (Bên A): ……………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Mã số thuế/Số định danh cá nhân: ……………………………………
Đại diện: Ông/Bà ………………………… Chức vụ: …………………
Điện thoại: ………………………… Tài khoản số: ……………… tại Ngân hàng ………………
BÊN NHẬN KHOÁN (Bên B): Ông/Bà ……………………………… (đại diện cho nhóm nhận khoán có danh sách kèm theo Phụ lục 01)
Sinh ngày: …………………… Số định danh cá nhân/CCCD: ……………………
Ngày cấp: …………………… Nơi cấp: ……………………………………
Mã số thuế cá nhân: ……………………………………
Nơi cư trú hiện tại: ……………………………………………………
Điện thoại: ………………………… Tài khoản số: ……………… tại Ngân hàng ………………
Hai bên thống nhất ký hợp đồng giao khoán với các điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung công việc giao khoán
1.1. Bên A giao và Bên B nhận thực hiện phần nhân công cho hạng mục: ……………………………………, thuộc công trình: ……………………………………, địa điểm: ……………………………………
1.2. Khối lượng và yêu cầu kỹ thuật được ghi tại Phụ lục 02 (bảng khối lượng, đơn giá), bản vẽ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo.
1.3. Phạm vi khoán: ☐ chỉ nhân công; ☐ nhân công và dụng cụ thi công thông thường; ☐ khác: ……………………
Điều 2. Giá khoán và phương thức thanh toán
2.1. Hình thức giá: ☐ theo đơn giá nhân với khối lượng nghiệm thu thực tế; ☐ trọn gói.
2.2. Tạm tính tổng giá trị hợp đồng: ……………………… đồng (bằng chữ: ………………………………………………).
2.3. Đơn giá chi tiết: theo Phụ lục 02. Đơn giá đã bao gồm / chưa bao gồm (gạch phần không áp dụng) chi phí dụng cụ, phụ cấp, bảo hộ lao động của Bên B.
2.4. Thanh toán:
– Tạm ứng: ……% giá trị hợp đồng, trả trong ……… ngày kể từ ngày ký hợp đồng;
– Thanh toán theo từng đợt: sau mỗi biên bản nghiệm thu khối lượng, trả ……% giá trị khối lượng được nghiệm thu trong vòng ……… ngày;
– Giữ lại: ……% giá trị hợp đồng để bảo hành, trả sau ……… ngày kể từ ngày nghiệm thu bàn giao toàn bộ.
2.5. Hình thức thanh toán: ☐ chuyển khoản; ☐ tiền mặt có biên nhận. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng.
2.6. Khoản thanh toán cho Bên B được Bên A khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc diện phải khấu trừ) theo quy định pháp luật tại thời điểm chi trả trước khi thanh toán.
Điều 3. Thời gian thực hiện
3.1. Thời gian bắt đầu: ngày …… tháng …… năm 20……
3.2. Thời gian hoàn thành: ngày …… tháng …… năm 20…… (tổng cộng ……… ngày).
3.3. Các mốc tiến độ: ………………………………………………
3.4. Thời gian có thể điều chỉnh khi có sự kiện bất khả kháng hoặc do lỗi của Bên A (chậm bàn giao mặt bằng, chậm cấp vật tư, thay đổi thiết kế) và phải được hai bên xác nhận bằng văn bản.
Điều 4. Vật tư, thiết bị và mặt bằng
4.1. Bên A cung cấp: mặt bằng thi công, vật tư chính, điện, nước, giàn giáo, máy móc: ………………………………
4.2. Bên B tự trang bị: dụng cụ cầm tay, ………………………………
4.3. Bên B có trách nhiệm bảo quản vật tư được giao, sử dụng đúng định mức, không để thất thoát. Hao hụt vượt định mức do lỗi của Bên B thì Bên B bồi hoàn theo giá trị thực tế.
Điều 5. Chất lượng, nghiệm thu và bảo hành
5.1. Bên B thi công đúng thiết kế, yêu cầu kỹ thuật và chỉ dẫn của Bên A (hoặc đơn vị giám sát đại diện cho Bên A).
5.2. Nghiệm thu từng đợt hoặc khi hoàn thành hạng mục bằng biên bản có chữ ký của hai bên. Khối lượng thanh toán là khối lượng đã được nghiệm thu.
5.3. Phần việc không đạt yêu cầu, Bên B phải sửa chữa, làm lại bằng chi phí của mình trong thời hạn ……… ngày kể từ ngày nhận thông báo.
5.4. Thời hạn bảo hành phần việc nhận khoán: ……… tháng kể từ ngày nghiệm thu.
Điều 6. An toàn lao động, vệ sinh môi trường
6.1. Bên B bảo đảm người lao động trong nhóm đủ tuổi, đủ sức khỏe, được hướng dẫn quy tắc an toàn và sử dụng bảo hộ lao động (mũ, giày, dây an toàn…) khi làm việc.
6.2. Bên A bảo đảm điều kiện an toàn của mặt bằng, giàn giáo, hệ thống điện tại công trường và phối hợp kiểm tra.
6.3. Khi xảy ra tai nạn, hai bên phối hợp sơ cứu, đưa đi cấp cứu, báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi cần. Trách nhiệm bồi thường, chi phí xử lý được xác định theo lỗi và theo quy định pháp luật; hai bên thỏa thuận thêm: ………………………………
6.4. Bên B giữ gìn vệ sinh, dọn dẹp phế thải trong phạm vi thi công, không gây ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
7.1. Bàn giao mặt bằng, tài liệu kỹ thuật, vật tư đúng thời hạn.
7.2. Kiểm tra, giám sát chất lượng, khối lượng, tiến độ nhưng không can thiệp trái thỏa thuận vào cách tổ chức công việc của Bên B.
7.3. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn; thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế thay cho Bên B (nếu thuộc diện) và cấp chứng từ khấu trừ khi Bên B yêu cầu.
7.4. Tạm dừng thanh toán phần giá trị không đạt chất lượng cho đến khi Bên B khắc phục xong.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
8.1. Thực hiện đúng khối lượng, chất lượng, tiến độ đã thỏa thuận; tự chịu trách nhiệm về việc thuê, trả công cho các thành viên trong nhóm.
8.2. Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cá nhân, số định danh/mã số thuế để Bên A thực hiện nghĩa vụ thuế; lập cam kết thu nhập (nếu thuộc trường hợp được tạm chưa khấu trừ) theo mẫu hiện hành.
8.3. Được nhận tiền công đúng hạn, được Bên A tạo điều kiện về mặt bằng, vật tư để thi công.
8.4. Không tự ý giao lại toàn bộ công việc cho bên thứ ba khi chưa có chấp thuận bằng văn bản của Bên A.
8.5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng người lao động trong nhóm (độ tuổi, an toàn, tiền công).
Điều 9. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
9.1. Bên nào vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng thì phải khắc phục và chịu phạt vi phạm: ……% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (mức phạt do hai bên tự thỏa thuận, không trái quy định pháp luật).
9.2. Ngoài phạt vi phạm, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh và chứng minh được.
9.3. Bên bị vi phạm có quyền chấm dứt hợp đồng khi bên kia vi phạm nghiêm trọng, sau khi đã thông báo bằng văn bản và cho thời hạn khắc phục ……… ngày mà không được khắc phục.
Điều 10. Bất khả kháng
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện khách quan không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết (thiên tai, dịch bệnh, quyết định của cơ quan nhà nước…). Bên gặp sự kiện phải thông báo cho bên kia trong vòng ……… ngày và gửi tài liệu chứng minh. Hai bên cùng bàn bạc điều chỉnh tiến độ, không bên nào phải chịu phạt vi phạm do bất khả kháng.
Điều 11. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp trước hết được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Điều khoản chung
12.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và tự thanh lý khi hai bên hoàn thành nghĩa vụ, ký biên bản nghiệm thu và Bên A thanh toán đủ.
12.2. Mọi sửa đổi, bổ sung phải bằng văn bản có chữ ký của hai bên.
12.3. Hợp đồng gồm ……… trang, kèm Phụ lục 01 (danh sách nhóm nhận khoán), Phụ lục 02 (bảng khối lượng, đơn giá), được lập thành ……… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ……… bản.
| ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) …………………………… |
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên) …………………………… |
PHỤ LỤC 01 – DANH SÁCH NHÓM NHẬN KHOÁN
STT | Họ và tên | Năm sinh | Số định danh cá nhân | Công việc đảm nhận | Chữ ký
1 | ………… | ………… | ………… | ………… | …………
2 | ………… | ………… | ………… | ………… | …………
PHỤ LỤC 02 – BẢNG KHỐI LƯỢNG VÀ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG
STT | Hạng mục công việc | Đơn vị | Khối lượng | Đơn giá (đồng) | Thành tiền (đồng)
1 | ………… | ………… | ………… | ………… | …………
2 | ………… | ………… | ………… | ………… | …………
Tổng cộng: ……………………… đồng
Hướng dẫn điền mẫu
- Bước 1 – Xác định đúng bên nhận khoán: nếu nhận khoán là một người đại diện cho cả nhóm, ghi rõ tư cách đại diện và đính kèm danh sách nhóm (Phụ lục 01). Nếu nhận khoán là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp, thay thông tin cá nhân bằng thông tin đăng ký kinh doanh.
- Bước 2 – Mô tả công việc cụ thể: ghi theo hạng mục, đơn vị đo (m², m³, kg, công…) và khối lượng. Càng chi tiết, càng dễ nghiệm thu và tránh tranh cãi về giá.
- Bước 3 – Chọn hình thức giá: khoán theo đơn giá phù hợp khi khối lượng chưa chắc chắn; khoán trọn gói phù hợp khi phạm vi công việc đã rõ. Gạch bỏ phương án không dùng.
- Bước 4 – Chia đợt thanh toán gắn với nghiệm thu: tránh trả tiền theo cảm tính. Mỗi đợt nên có biên bản nghiệm thu khối lượng đi kèm.
- Bước 5 – Ghi thông tin thuế: yêu cầu Bên B cung cấp số định danh cá nhân (dùng làm mã số thuế từ 01/07/2025) hoặc mã số thuế cũ để kê khai.
- Bước 6 – Ký, đóng dấu: bên có tư cách pháp nhân ký và đóng dấu (nếu có); các trang nên ký nháy hoặc đóng dấu giáp lai.
Lưu ý: Mẫu trên mang tính tham khảo cho giao khoán nhân công thông thường. Với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, PPP hoặc dự án có quy mô lớn, các bên cần áp dụng nội dung, hồ sơ hợp đồng và mẫu hợp đồng do cơ quan quản lý xây dựng công bố theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP.
Hợp đồng giao khoán có bị khấu trừ thuế TNCN không?
Có, nếu bên nhận khoán là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng) và khoản trả đạt ngưỡng khấu trừ. Cơ quan thuế địa phương từng hướng dẫn rằng, với cá nhân không có đăng ký kinh doanh nhận khoán hạng mục công trình xây dựng, thu nhập được xem là thu nhập từ tiền công và bên trả có trách nhiệm khấu trừ 10% trước khi chi trả, kể cả khi cá nhân đó là đại diện cho một nhóm.
Ngưỡng khấu trừ từ 01/07/2026 là bao nhiêu?
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực 01/07/2026), ngưỡng khấu trừ 10% là từ 5 triệu đồng/lần chi trả trở lên, tăng so với mức 2 triệu đồng/lần trước đây. Nếu mỗi lần trả dưới 5 triệu đồng, bên trả chỉ khấu trừ khi cá nhân có yêu cầu. Các khoản thanh toán phát sinh từ trước ngày 01/07/2026 vẫn cần đối chiếu quy định áp dụng tại thời điểm chi trả.
| Trường hợp | Cách xử lý thuế |
|---|---|
| Cá nhân cư trú nhận khoán, không ký HĐLĐ, mỗi lần nhận từ 5 triệu đồng trở lên | Bên A khấu trừ 10% trước khi trả, nộp thay và cấp chứng từ khấu trừ |
| Mỗi lần nhận dưới 5 triệu đồng | Chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu |
| Cá nhân chỉ có thu nhập này và ước tính sau giảm trừ gia cảnh chưa phải nộp thuế | Làm cam kết theo mẫu hướng dẫn về quản lý thuế để bên trả tạm chưa khấu trừ |
| Bên nhận khoán là hộ kinh doanh, doanh nghiệp | Không khấu trừ như tiền công; thanh toán theo hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế của chủ thể kinh doanh |
Ví dụ: Công ty X giao khoán phần trát tường cho anh Hùng (không có đăng ký kinh doanh), đợt thanh toán là 40 triệu đồng. Công ty khấu trừ 10% là 4 triệu đồng, trả anh Hùng 36 triệu đồng và lưu chứng từ khấu trừ. Nếu anh Hùng đại diện cho nhóm 5 người và công ty có danh sách chia tiền công từng người, cần xem xét kỹ cách lập chứng từ và hồ sơ cho phù hợp hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý.
Để được giảm trừ khi quyết toán, bạn cần có mã số thuế và đăng ký người phụ thuộc đúng quy định. Bạn có thể xem thêm mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành, cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng và hướng dẫn tra cứu người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh.
Lưu ý: Theo hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân có thêm thu nhập tiền công phát sinh ở nơi khác, bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng và đã bị khấu trừ 10% thì không phải quyết toán đối với phần thu nhập này. Mỗi trường hợp có thể có điều kiện riêng nên hãy đối chiếu văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế.
Hồ sơ, chứng từ cần lưu
Với bên giao khoán là doanh nghiệp, khoản chi giao khoán chỉ được hạch toán hợp lý khi có đủ hồ sơ chứng minh chi phí thực tế phát sinh. Bộ hồ sơ nên gồm:
- Hợp đồng giao khoán và các phụ lục (danh sách nhóm, bảng khối lượng, đơn giá).
- Biên bản nghiệm thu khối lượng, biên bản thanh lý hợp đồng.
- Bảng chấm công hoặc bảng kê khối lượng thực hiện (nếu có).
- Chứng từ thanh toán (ưu tiên chuyển khoản; phiếu chi và biên nhận nếu trả tiền mặt).
- Bản sao giấy tờ tùy thân của người nhận khoán và mã số thuế/số định danh cá nhân.
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN và chứng từ nộp thuế (nếu thuộc diện khấu trừ), hoặc bản cam kết của cá nhân khi được tạm chưa khấu trừ.
Doanh nghiệp ghi nhận chi phí tiền công khoán trên cơ sở các chứng từ trên và theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Mẫu hợp đồng giao khoán trong hệ thống biểu mẫu kế toán (mẫu 05-LĐTL) hiện được hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC. Mẫu này dùng cho giao khoán nội bộ trong kế toán tiền lương và có thể khác hợp đồng giao khoán xây dựng với bên ngoài. Hóa đơn bán lẻ của hộ kinh doanh là chuyện khác, bạn xem thêm mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ.
Lưu ý để tránh rủi ro
- Đừng “khoán trắng” trách nhiệm an toàn: chủ thầu vẫn phải bảo đảm an toàn tại công trường theo quy định về quản lý an toàn thi công xây dựng; tai nạn lao động có thể kéo theo trách nhiệm bồi thường và xử phạt.
- Kiểm tra độ tuổi người làm: không sử dụng người chưa đủ tuổi lao động hoặc người lao động chưa thành niên vào công việc cấm theo Bộ luật Lao động.
- Ghi rõ khối lượng, đơn giá, mốc nghiệm thu: phần lớn tranh chấp phát sinh do thỏa thuận miệng, thay đổi khối lượng không có văn bản.
- Không dùng giao khoán để né nghĩa vụ lao động: nếu thực chất là làm thuê, có quản lý, chấm công, trả lương cố định thì dễ bị xác định là quan hệ lao động; khi đó nghĩa vụ ký hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, thuế TNCN theo biểu lũy tiến sẽ được áp dụng.
- Thanh toán rõ ràng: ưu tiên chuyển khoản vào tài khoản của người ký hợp đồng; nếu trả cho từng thành viên trong nhóm, cần có ủy quyền hoặc danh sách xác nhận.
- Ký đúng thẩm quyền: người ký phía doanh nghiệp phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ. Việc ký và đóng dấu có thể xem thêm tại bài cách đóng dấu giáp lai.
Cảnh báo: Không lập hợp đồng, biên bản nghiệm thu hoặc bảng kê khống để hợp thức hóa chi phí. Hành vi lập chứng từ không đúng thực tế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, bị truy thu và trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (quy định về hợp đồng dân sự, hợp đồng dịch vụ, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại).
- Bộ luật Lao động 2019 (nhận diện hợp đồng lao động theo nội dung, không theo tên gọi).
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
- Nghị định 210/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng (hiệu lực 01/07/2026; thay Nghị định 37/2015/NĐ-CP và Nghị định 50/2021/NĐ-CP).
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026) và Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn (hiệu lực 01/07/2026), trong đó có quy định khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần.
- Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thuế TNCN và văn bản hướng dẫn quản lý thuế hiện hành (mẫu cam kết, chứng từ khấu trừ).
- Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (mẫu 05-LĐTL Hợp đồng giao khoán).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng giao khoán nhân công có bắt buộc phải bằng văn bản không?
Với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng, pháp luật yêu cầu lập bằng văn bản. Với giao khoán nhân công nhỏ lẻ, hợp đồng dân sự có thể thỏa thuận bằng nhiều hình thức, nhưng nên lập văn bản để có căn cứ nghiệm thu, thanh toán, khấu trừ thuế và giải quyết tranh chấp.
Giao khoán cho nhóm thợ thì ký với ai?
Thông thường ký với một người đại diện, kèm danh sách các thành viên trong nhóm. Người đại diện chịu trách nhiệm về công việc và việc phân chia tiền công. Bên giao khoán nên giữ bản sao giấy tờ tùy thân và thông tin thuế của người đại diện để khấu trừ và kê khai đúng.
Hợp đồng giao khoán có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Hợp đồng giao khoán dân sự thuần túy không thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, nếu thực tế là quan hệ lao động (có việc làm, trả công, bị quản lý, điều hành, giám sát) thì phải ký hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm theo điều kiện của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Từ 01/07/2026 thu nhập giao khoán bao nhiêu thì bị khấu trừ 10%?
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 3 tháng bị khấu trừ 10% khi mỗi lần chi trả từ 5 triệu đồng trở lên. Dưới mức này, bên trả chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu.
Chủ nhà thuê thợ khoán xây nhà có phải khấu trừ thuế không?
Nghĩa vụ khấu trừ thuộc về tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định về thuế. Hộ gia đình xây nhà ở riêng lẻ cho mình thường không phải là đối tượng kinh doanh, nên các nội dung này chủ yếu áp dụng với doanh nghiệp, tổ chức, nhà thầu hoặc cá nhân kinh doanh thực hiện khấu trừ. Nếu cần chắc chắn, bạn nên đối chiếu hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý.
Hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng chặt chẽ gồm ba phần cốt lõi: mô tả khối lượng và đơn giá rõ ràng, nghiệm thu gắn với thanh toán, và xử lý đúng nghĩa vụ thuế, an toàn lao động. Bạn có thể dùng mẫu ở trên, điều chỉnh theo quy mô công trình và các quy định đang có hiệu lực tại thời điểm ký.











