Kiêm nhiệm là gì? Quy định và phụ cấp kiêm nhiệm mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Kiêm nhiệm là gì? Quy định và phụ cấp kiêm nhiệm mới nhất 2026

Kiêm nhiệm là việc một người, ngoài chức vụ hoặc công việc chính, được cấp có thẩm quyền giao đảm nhận thêm một hay nhiều chức danh, nhiệm vụ khác trong cùng cơ quan, tổ chức hoặc ở đơn vị khác. Người kiêm nhiệm vẫn giữ vị trí chính của mình. Trong khu vực nhà nước, người đủ điều kiện có thể được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.

Tóm tắt nhanh

  • Kiêm nhiệm = giữ chức vụ/công việc chính và đảm nhận thêm chức danh khác, thường theo quyết định bằng văn bản.
  • Khác với “chuyên trách” (làm một việc toàn thời gian) và “biệt phái” (cử sang cơ quan khác làm việc có thời hạn).
  • Cán bộ, công chức lãnh đạo kiêm nhiệm thêm chức danh lãnh đạo đứng đầu đơn vị khác được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 10% (điều kiện cụ thể nêu bên dưới).
  • Trong doanh nghiệp, có chức danh bị hạn chế kiêm nhiệm, điển hình là kế toán trưởng với người quản lý, điều hành.

Kiêm nhiệm là gì?

Theo cách hiểu phổ biến, kiêm nhiệm là phương thức phân công trong đó một người vừa làm nhiệm vụ chính, vừa đảm nhận thêm chức vụ hoặc công việc khác. Pháp luật Việt Nam không có một điều luật định nghĩa chung cho mọi lĩnh vực. Khái niệm này xuất hiện rải rác trong các văn bản về cán bộ, công chức, viên chức, tiền lương, doanh nghiệp, kế toán…

Một số đặc điểm thường gặp của kiêm nhiệm:

  • Có vị trí chính: người kiêm nhiệm luôn đang giữ một chức vụ, công việc chính thức.
  • Có quyết định giao nhiệm vụ: thường do người hoặc cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, phân công bằng văn bản.
  • Thường mang tính tạm thời hoặc theo nhiệm kỳ: hết thời hạn hoặc có quyết định thôi kiêm nhiệm thì chấm dứt.
  • Không làm thay đổi vị trí chính: tiền lương, ngạch, chức danh chính vẫn giữ nguyên.

Ví dụ: một giáo viên vừa dạy học vừa làm tổ trưởng chuyên môn hoặc phụ trách công tác Đoàn; một cán bộ cấp xã giữ chức danh này nhưng được giao thêm công việc của chức danh khác khi đơn vị tinh giản biên chế. Cả hai đều là kiêm nhiệm.

Phân biệt kiêm nhiệm, chuyên trách và biệt phái

Tiêu chí Kiêm nhiệm Chuyên trách Biệt phái
Bản chất Làm thêm chức danh/nhiệm vụ ngoài công việc chính Làm một chức danh, công việc là chính, toàn thời gian Được cử sang cơ quan, đơn vị khác làm việc trong thời hạn nhất định
Vị trí chính Vẫn giữ Là vị trí duy nhất Tạm thời rời đơn vị cũ
Căn cứ Quyết định giao kiêm nhiệm Quyết định bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng Quyết định biệt phái của cấp có thẩm quyền
Phụ cấp Có thể hưởng phụ cấp kiêm nhiệm nếu đủ điều kiện Hưởng lương theo chức danh Theo quy định riêng về biệt phái

Lưu ý: “kiêm nhiệm” cũng khác với “làm thêm giờ” hay “làm thêm công việc ngoài hợp đồng”. Làm thêm giờ là kéo dài thời gian làm việc của cùng một công việc, còn kiêm nhiệm là thêm một chức danh, nhiệm vụ khác.

Kiêm nhiệm trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội

Đây là lĩnh vực có nhiều quy định nhất về kiêm nhiệm. Luật Cán bộ, công chức 2025 (Luật số 80/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025) là văn bản gốc về cán bộ, công chức; việc phân công, bố trí kiêm nhiệm được thực hiện theo quy định của luật này và các văn bản hướng dẫn, quy chế của từng cơ quan, tổ chức.

Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm

Từ 01/7/2025, chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp (tỉnh và xã/phường/đặc khu). Cấp xã trực tiếp đảm nhiệm nhiều việc hơn nên tình trạng một cán bộ, công chức phụ trách nhiều mảng công việc khá phổ biến. Việc kiêm nhiệm chức vụ, chức danh cấp xã và chế độ phụ cấp đi kèm do Chính phủ, Bộ Nội vụ hướng dẫn và HĐND tỉnh quy định cụ thể đối với từng chức danh. Trước đây, Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ, công chức cấp xã khi việc kiêm nhiệm giúp giảm được một người trong số lượng được giao. Bạn nên đối chiếu văn bản sửa đổi, thay thế và nghị quyết của HĐND tỉnh nơi mình công tác để áp dụng đúng.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Nhiều tỉnh, thành đã ban hành nghị quyết riêng về phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm cho trưởng thôn, bí thư chi bộ, tổ trưởng tổ dân phố… Một số địa phương quy định mức phụ cấp khi kiêm nhiệm thêm chức danh bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Mức cụ thể khác nhau theo từng tỉnh, bạn cần xem nghị quyết của HĐND tỉnh mình.

Cán bộ Đoàn, công đoàn, đoàn thể

Trong tổ chức Đoàn, công đoàn, rất nhiều người làm công tác kiêm nhiệm (giáo viên làm bí thư chi đoàn, cán bộ cơ quan làm chủ tịch công đoàn cơ sở…). Nếu bạn quan tâm đến nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng này, xem thêm bài đoàn viên có mấy nhiệm vụ và mấy quyền và bài về cơ quan lãnh đạo cao nhất của chi đoàn. Cán bộ công đoàn cơ sở có thể tham khảo thêm bài tham luận đại hội công đoàn cơ sở.

Phụ cấp kiêm nhiệm là gì? Cách tính thế nào?

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo là khoản tiền phụ cấp dành cho người đang giữ chức danh lãnh đạo (do bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời được bầu hoặc bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu một cơ quan, đơn vị khác. Cơ quan, đơn vị kia phải được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng thực tế do người này kiêm nhiệm.

Mức phụ cấp

Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ, mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% của tổng: mức lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Các khoản phụ cấp tính theo hệ số được điều chỉnh theo mức lương cơ sở mới.

Ví dụ minh họa: một trưởng phòng có lương hiện hưởng 10.000.000 đồng/tháng, phụ cấp chức vụ 1.000.000 đồng, không có thâm niên vượt khung. Nếu đủ điều kiện hưởng phụ cấp kiêm nhiệm thì phụ cấp = 10% × (10.000.000 + 1.000.000) = 1.100.000 đồng/tháng. Số liệu chỉ để minh họa cách tính.

Điều kiện và nguyên tắc cần nhớ

  • Phải có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo.
  • Phụ cấp gắn với chức danh kiêm nhiệm: khi có quyết định thôi kiêm nhiệm thì thôi hưởng phụ cấp từ tháng sau liền kề.
  • Nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh, cách tính áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, không cộng dồn tùy tiện.
  • Phụ cấp kiêm nhiệm được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Để hiểu thêm cách tính quyền lợi BHXH, xem bài cách tính bảo hiểm xã hội một lần trên VssID.

Lưu ý: Phụ cấp kiêm nhiệm khác phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp công vụ. Phụ cấp trách nhiệm trả cho người làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hơn; phụ cấp công vụ trả cho công chức nói chung. Mỗi khoản có căn cứ và cách tính riêng. Riêng cán bộ, công chức cấp xã, Nghị định 381/2026/NĐ-CP (ký ngày 02/10/2026) quy định phụ cấp công vụ 55% hoặc 25% tùy trường hợp, áp dụng từ 01/7/2026.

Về thuế, thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp nói chung thuộc diện tính thuế thu nhập cá nhân, trừ khoản được miễn theo luật. Mức giảm trừ gia cảnh hiện hành xem tại bài mức giảm trừ gia cảnh mới nhất.

Kiêm nhiệm trong doanh nghiệp: được và không được

Trong doanh nghiệp, việc một người giữ nhiều chức danh (ví dụ chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc, giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật) thường được cho phép theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty. Tuy nhiên, có một số chức danh bị hạn chế kiêm nhiệm để tránh xung đột lợi ích.

Giám đốc có được kiêm kế toán trưởng không?

Luật Kế toán 2015 (văn bản hợp nhất năm 2025) cấm người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ. Ngoại lệ gồm doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu. Ngoài ra, theo hướng dẫn thi hành, doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước cũng được áp dụng ngoại lệ. Người quản lý công ty (chủ tịch, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc…) trong công ty cổ phần thường không được làm kế toán trưởng của chính công ty đó.

Cảnh báo: Bố trí người quản lý, điều hành kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ trái quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Doanh nghiệp nên đối chiếu loại hình, quy mô và điều lệ của mình trước khi phân công.

Kiêm nhiệm và hợp đồng lao động

Nếu công việc kiêm nhiệm làm thay đổi đáng kể nội dung công việc, địa điểm hay tiền lương so với hợp đồng lao động, hai bên nên thỏa thuận lại bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng. Người lao động có quyền đề nghị ghi rõ phạm vi nhiệm vụ, thời hạn và khoản thù lao tương ứng. Với người kiêm nhiệm dưới độ tuổi lao động tối thiểu hoặc ở nhóm lao động đặc thù, cần xem thêm bài độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.

Những lưu ý khi được giao kiêm nhiệm

  1. Bước 1: Yêu cầu có quyết định hoặc văn bản phân công ghi rõ chức danh, phạm vi, thời hạn kiêm nhiệm.
  2. Bước 2: Kiểm tra mình có thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm không (đang giữ chức danh lãnh đạo, đơn vị kia có biên chế chuyên trách người đứng đầu…).
  3. Bước 3: Xác định mức phụ cấp theo văn bản áp dụng cho đơn vị mình (trung ương, tỉnh, xã hay doanh nghiệp).
  4. Bước 4: Lưu giữ quyết định và bảng lương để đối chiếu; khi thôi kiêm nhiệm, kiểm tra thời điểm ngừng hưởng phụ cấp.

Ngoài ra, hãy tránh các trường hợp pháp luật cấm kiêm nhiệm (xung đột lợi ích, kiểm soát chéo như thủ quỹ – kế toán, người ra quyết định – người kiểm tra). Khi cần giải trình hay báo cáo công việc kiêm nhiệm, bạn nên viết theo đúng thể thức văn bản, xem thêm phong cách ngôn ngữ hành chính.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Kiêm nhiệm là gì trong công việc?

Là việc bạn giữ công việc, chức vụ chính và được giao thêm một hay nhiều nhiệm vụ, chức danh khác. Việc giao thêm thường có quyết định hoặc thỏa thuận rõ ràng về phạm vi và thời hạn.

Kiêm nhiệm có được hưởng thêm lương không?

Không mặc nhiên. Trong khu vực nhà nước, chỉ người đáp ứng điều kiện (như kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu đơn vị khác) mới được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm, mức phổ biến là 10% theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Trong doanh nghiệp, thù lao do hợp đồng và quy chế công ty quyết định.

Phụ cấp kiêm nhiệm có tính đóng bảo hiểm xã hội không?

Theo hướng dẫn hiện hành đối với cán bộ, công chức, phụ cấp kiêm nhiệm không dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Bạn nên đối chiếu quy chế tiền lương của đơn vị nếu thuộc khu vực doanh nghiệp.

Giám đốc có được kiêm kế toán trưởng không?

Thông thường là không, vì người quản lý, điều hành không được kiêm làm kế toán. Ngoại lệ gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một cá nhân làm chủ sở hữu và doanh nghiệp siêu nhỏ không có vốn nhà nước theo quy định.

Khi thôi kiêm nhiệm thì phụ cấp xử lý thế nào?

Phụ cấp gắn với chức danh kiêm nhiệm. Khi có quyết định thôi kiêm nhiệm, người đó thôi hưởng phụ cấp từ tháng sau liền kề.

Tóm lại, kiêm nhiệm là việc đảm nhận thêm chức danh, nhiệm vụ ngoài công việc chính và chỉ hợp pháp khi có phân công đúng thẩm quyền, không rơi vào các trường hợp bị cấm. Quyền lợi như phụ cấp kiêm nhiệm phụ thuộc vào khu vực công tác và văn bản áp dụng cho đơn vị của bạn, nên cần đối chiếu quyết định phân công và quy định hiện hành trước khi tính.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →