Từ ngày 01/7/2026, tiền lương công an nhân dân tính bằng hệ số lương nhân với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng; ví dụ hệ số 3,5 cho ra 8.855.000 đồng. Riêng trung sĩ nghĩa vụ công an không hưởng “hệ số lương” mà hưởng phụ cấp quân hàm hệ số 0,6, tương đương 1.518.000 đồng/tháng.
Tóm tắt nhanh
- Mức lương cơ sở trong Công an nhân dân từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (trước đó là 2.340.000 đồng).
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ hưởng lương theo hệ số từ 3,2 (hạ sĩ) đến 10,4 (đại tướng).
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ hưởng phụ cấp quân hàm: thượng sĩ 0,7; trung sĩ 0,6; hạ sĩ 0,5; binh nhất 0,45; binh nhì 0,4.
- Từ tháng thứ 25 tại ngũ, chiến sĩ nghĩa vụ được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng.
- Khi xuất ngũ có trợ cấp xuất ngũ một lần và trợ cấp tạo việc làm bằng 6 tháng lương cơ sở.
Hệ số lương công an là gì, tính thế nào?
Hệ số lương là con số quy định cho từng cấp bậc hàm hoặc từng bậc lương trong Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Tiền lương hằng tháng được tính theo công thức:
Tiền lương = Hệ số lương hiện hưởng × Mức lương cơ sở
Mức lương cơ sở là “thước đo” chung do Chính phủ quy định. Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức này tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026. Bộ Công an hướng dẫn áp dụng trong lực lượng Công an nhân dân tại Thông tư 82/2026/TT-BCA (ký ngày 05/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026).
Con số này chưa gồm các khoản phụ cấp như phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực. Các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể được giữ nguyên theo quy định hiện hành.
Lưu ý: Theo các văn bản đã đối chiếu đến tháng 10/2026, hệ số lương của công an vẫn theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Bảng lương mới theo lộ trình cải cách tiền lương (Nghị quyết 27-NQ/TW) chưa thay thế các hệ số này. Nếu có văn bản mới, bạn cần đối chiếu lại bảng bên dưới.
Bảng hệ số lương công an theo cấp bậc hàm từ 01/7/2026
Bảng dưới đây áp dụng cho sĩ quan và hạ sĩ quan nghiệp vụ (công an chuyên nghiệp), tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng.
| Cấp bậc hàm | Hệ số lương | Lương trước 01/7/2026 (2.340.000 đ) | Lương từ 01/7/2026 (2.530.000 đ) |
|---|---|---|---|
| Đại tướng | 10,40 | 24.336.000 | 26.312.000 |
| Thượng tướng | 9,80 | 22.932.000 | 24.794.000 |
| Trung tướng | 9,20 | 21.528.000 | 23.276.000 |
| Thiếu tướng | 8,60 | 20.124.000 | 21.758.000 |
| Đại tá | 8,00 | 18.720.000 | 20.240.000 |
| Thượng tá | 7,30 | 17.082.000 | 18.469.000 |
| Trung tá | 6,60 | 15.444.000 | 16.698.000 |
| Thiếu tá | 6,00 | 14.040.000 | 15.180.000 |
| Đại úy | 5,40 | 12.636.000 | 13.662.000 |
| Thượng úy | 5,00 | 11.700.000 | 12.650.000 |
| Trung úy | 4,60 | 10.764.000 | 11.638.000 |
| Thiếu úy | 4,20 | 9.828.000 | 10.626.000 |
| Thượng sĩ | 3,80 | 8.892.000 | 9.614.000 |
| Trung sĩ | 3,50 | 8.190.000 | 8.855.000 |
| Hạ sĩ | 3,20 | 7.488.000 | 8.096.000 |
Hệ số thấp nhất trong bảng cấp bậc hàm là 3,2 (hạ sĩ), cao nhất là 10,4 (đại tướng). Ngoài ra, công an làm công tác chuyên môn kỹ thuật xếp lương theo bảng riêng. Ví dụ bảng cao cấp nhóm 1 có hệ số từ 3,85 đến 7,7, tương ứng khoảng 9,74 triệu đến 19,48 triệu đồng/tháng.
Lương của sĩ quan là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khi vượt các mức giảm trừ. Bạn có thể xem mức giảm trừ hiện hành tại bài hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh mới nhất.
Trung sĩ nghĩa vụ công an có hệ số lương không?
Không. Đây là chỗ nhiều người nhầm khi tìm “hệ số lương trung sĩ nghĩa vụ công an”. Có hai nhóm khác nhau dù cùng tên cấp bậc:
- Trung sĩ nghiệp vụ (chuyên nghiệp): hưởng lương cấp bậc hàm, hệ số 3,5, tức 8.855.000 đồng/tháng.
- Trung sĩ nghĩa vụ: công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Họ hưởng phụ cấp quân hàm, hệ số 0,6, tức 1.518.000 đồng/tháng.
Luật Công an nhân dân 2018 định nghĩa hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ là công dân Việt Nam thực hiện nghĩa vụ Công an nhân dân, được phong, thăng các cấp bậc hàm thượng sĩ, trung sĩ, hạ sĩ, binh nhất, binh nhì. Trong thời gian tại ngũ, họ được đảm bảo ăn, ở, quân trang, khám chữa bệnh. Khoản phụ cấp hằng tháng là phần tiền riêng, không phải “lương” theo bảng ở mục trên.
Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an
Công thức: Phụ cấp quân hàm = Mức lương cơ sở × Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng. Chiến sĩ nghĩa vụ công an hưởng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (đã sửa đổi), được Thông tư 101/2025/TT-BCA nhắc lại.
| Cấp bậc hàm | Hệ số phụ cấp | Mức cũ (2.340.000 đ) | Mức từ 01/7/2026 (2.530.000 đ) |
|---|---|---|---|
| Thượng sĩ | 0,70 | 1.638.000 | 1.771.000 |
| Trung sĩ | 0,60 | 1.404.000 | 1.518.000 |
| Hạ sĩ | 0,50 | 1.170.000 | 1.265.000 |
| Binh nhất | 0,45 | 1.053.000 | 1.138.500 |
| Binh nhì | 0,40 | 936.000 | 1.012.000 |
Như vậy, một tân binh nghĩa vụ công an phong hàm binh nhì nhận khoảng 1.012.000 đồng/tháng. Mức này chưa gồm phụ cấp chức vụ (nếu được bổ nhiệm, ví dụ tiểu đội trưởng) hoặc phụ cấp khu vực (nếu đơn vị đóng ở vùng được hưởng).
Phụ cấp tháng thứ 25 và phụ cấp khu vực
Phục vụ từ tháng thứ 25 trở đi được hưởng thêm bao nhiêu?
Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng mỗi tháng. Ví dụ với trung sĩ:
- Phụ cấp quân hàm: 1.518.000 đồng.
- Phụ cấp thêm 250%: 1.518.000 × 2,5 = 3.795.000 đồng.
- Tổng cộng: 5.313.000 đồng/tháng (chưa kể các khoản khác).
Phụ cấp khu vực của chiến sĩ nghĩa vụ tính ra sao?
Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí tính phụ cấp khu vực trên mức phụ cấp của binh nhì (hệ số 0,40):
Phụ cấp khu vực = 2.530.000 × 0,40 × hệ số phụ cấp khu vực của nơi công tác
Hệ số khu vực phụ thuộc địa bàn đóng quân. Bạn cần đối chiếu danh mục khu vực do cơ quan có thẩm quyền công bố. Sau sắp xếp đơn vị hành chính 2025, một số địa bàn đã đổi tên hoặc sáp nhập, nên cần xem danh mục hiện hành của tỉnh, thành nơi đơn vị đóng quân.
Thời hạn thăng cấp bậc hàm của chiến sĩ nghĩa vụ
Công dân được tuyển chọn nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được phong hàm binh nhì từ ngày giao nhận quân. Theo Thông tư 101/2025/TT-BCA, việc thăng hàm cần đủ thời hạn giữ hàm và đủ điều kiện: hoàn thành nhiệm vụ, không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên, không đang trong thời gian xem xét kỷ luật. Thời hạn tối thiểu:
- Binh nhì lên binh nhất: 6 tháng.
- Binh nhất lên hạ sĩ: 6 tháng.
- Hạ sĩ lên trung sĩ: 12 tháng.
- Trung sĩ lên thượng sĩ: 12 tháng.
Ví dụ: Bạn nhập ngũ tháng 02/2026 với hàm binh nhì. Đến tháng 8/2026 đủ 6 tháng, bạn có thể được thăng binh nhất. Đến tháng 02/2027 đủ 6 tháng nữa, bạn có thể lên hạ sĩ. Hạ sĩ cần giữ hàm đủ 12 tháng mới xét trung sĩ, tức khoảng tháng 02/2028. Vì vậy, người phục vụ đúng 24 tháng thường kết thúc ở hạ sĩ, trừ trường hợp được thăng sớm theo quy định hoặc phục vụ kéo dài. Đây là lý do mức “trung sĩ” 1.518.000 đồng thường chỉ áp dụng cho người phục vụ lâu hơn hoặc có thành tích đặc biệt.
Lưu ý: Thời gian bạn thực tế được thăng hàm còn phụ thuộc quyết định của người có thẩm quyền và tình hình đơn vị. Thông tin trên chỉ là mốc tối thiểu theo quy định.
Chế độ khi xuất ngũ: trợ cấp bao nhiêu?
Theo Thông tư 101/2025/TT-BCA, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ khi xuất ngũ được hưởng:
- Trợ cấp xuất ngũ một lần: mỗi năm (đủ 12 tháng) phục vụ được 2 tháng lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ. Tháng lẻ từ đủ 1 đến 6 tháng tính 1 tháng lương cơ sở; từ trên 6 đến 12 tháng tính 2 tháng; dưới 1 tháng không được tính.
- Trợ cấp thêm: phục vụ từ tháng 25 đến dưới 30 tháng được thêm 1 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng; từ đủ 30 tháng được thêm 2 tháng.
- Trợ cấp tạo việc làm: bằng 6 tháng lương cơ sở nếu hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ.
- Bảo hiểm xã hội: hưởng một lần hoặc được cấp sổ, bảo lưu thời gian đóng theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Tiền tàu xe, phụ cấp đi đường về nơi cư trú; hỗ trợ học nghề nếu có từ đủ 12 tháng tại ngũ.
Ví dụ tính nhanh: Bạn phục vụ đủ 24 tháng, xuất ngũ sau 01/7/2026. Trợ cấp xuất ngũ: 2 năm × 2 tháng × 2.530.000 = 10.120.000 đồng. Trợ cấp tạo việc làm: 6 × 2.530.000 = 15.180.000 đồng. Tổng hai khoản khoảng 25.300.000 đồng, chưa gồm tiền tàu xe và chế độ bảo hiểm xã hội.
Về bảo hiểm xã hội một lần, bạn có thể tham khảo cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID. Nếu quan tâm đến trang phục và cấp hiệu trong lực lượng, xem thêm quy định trang phục Công an nhân dân. Về độ tuổi tham gia lao động nói chung, bạn có thể xem bài độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung).
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP (mức lương cơ sở 2.340.000 đồng, áp dụng đến hết 30/6/2026).
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP (mức lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026).
- Thông tư 82/2026/TT-BCA ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về thực hiện mức lương cơ sở trong Công an nhân dân.
- Thông tư 101/2025/TT-BCA ngày 03/11/2025 về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
- Luật Công an nhân dân 2018; Nghị định 27/2016/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Hệ số lương công an thấp nhất và cao nhất là bao nhiêu?
Trong bảng lương cấp bậc hàm, hệ số thấp nhất là 3,2 (hạ sĩ) và cao nhất là 10,4 (đại tướng). Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng, tương ứng 8.096.000 đồng và 26.312.000 đồng/tháng.
Trung sĩ nghĩa vụ công an lương bao nhiêu một tháng?
Trung sĩ nghĩa vụ hưởng phụ cấp quân hàm hệ số 0,6, bằng 1.518.000 đồng/tháng từ 01/7/2026. Nếu phục vụ từ tháng thứ 25, bạn được cộng thêm 250% phụ cấp quân hàm, tổng khoảng 5.313.000 đồng.
Lương công an có tăng từ 01/7/2026 không?
Có. Mức lương cơ sở tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng, nên lương và phụ cấp tính theo hệ số đều tăng khoảng 8,1%. Hệ số lương không đổi.
Chiến sĩ nghĩa vụ công an có được đóng bảo hiểm xã hội không?
Khi xuất ngũ, chiến sĩ nghĩa vụ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc được cấp sổ, bảo lưu thời gian đóng theo pháp luật về bảo hiểm xã hội. Bạn nên hỏi đơn vị quản lý để biết hồ sơ cụ thể.
Binh nhì công an hưởng phụ cấp bao nhiêu?
Binh nhì có hệ số phụ cấp 0,4, tức 2.530.000 × 0,4 = 1.012.000 đồng/tháng từ 01/7/2026. Đây cũng là mốc để tính phụ cấp khu vực của chiến sĩ nghĩa vụ.
Tóm lại, hệ số lương công an theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP vẫn được giữ nguyên, nhưng tiền thực nhận tăng nhờ mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng từ 01/7/2026. Với chiến sĩ nghĩa vụ, bạn cần nhớ khoản nhận hằng tháng là phụ cấp quân hàm (0,4 đến 0,7), kèm các chế độ riêng khi phục vụ quá 24 tháng và khi xuất ngũ.











