Giấy ủy quyền ký hợp đồng thuê nhà là văn bản để chủ nhà (hoặc người thuê) cho phép người khác thay mặt mình thương lượng, ký và thực hiện hợp đồng thuê. Văn bản cần ghi rõ người ủy quyền, người được ủy quyền, căn nhà, phạm vi và thời hạn. Việc công chứng, chứng thực thường không bắt buộc nhưng nên làm.
Tóm tắt nhanh
- Hợp đồng thuê nhà ở phải lập thành văn bản nhưng không bắt buộc công chứng, chứng thực (Luật Nhà ở 2023).
- Giấy ủy quyền ký hợp đồng thuê nhà cũng không mặc nhiên phải công chứng; tuy vậy, bản có công chứng hoặc chứng thực chữ ký dễ được bên thứ ba chấp nhận hơn.
- Nếu không ghi thời hạn, ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập (Bộ luật Dân sự 2015).
- Phạm vi ủy quyền phải cụ thể: ký hợp đồng thuê, nhận cọc, nhận tiền thuê, bàn giao nhà. Không nên cho phép bán, thế chấp hay ủy quyền lại.
- Bài có mẫu đầy đủ để sao chép ở mục 3.
Giấy ủy quyền ký hợp đồng thuê nhà là gì?
Theo Bộ luật Dân sự 2015, ủy quyền là việc một bên (bên ủy quyền) giao cho bên kia (bên được ủy quyền) thực hiện công việc nhân danh mình. Với hợp đồng thuê nhà, người được ủy quyền có thể là người thân, người quản lý nhà hoặc người khác mà bạn tin tưởng.
Có hai tình huống phổ biến:
- Chủ nhà ủy quyền: chủ nhà đi xa, ở nước ngoài hoặc bận, nên nhờ người khác tìm khách, ký hợp đồng cho thuê và nhận tiền.
- Người thuê ủy quyền: người thuê không thể có mặt, nhờ người khác đến xem nhà, ký hợp đồng và nhận bàn giao.
Giấy ủy quyền khác hợp đồng ủy quyền thế nào?
Giấy ủy quyền thường chỉ do bên ủy quyền ký. Hợp đồng ủy quyền do cả hai bên cùng ký và ghi rõ quyền, nghĩa vụ, thù lao của mỗi bên. Trong thực tế, nhiều giấy ủy quyền vẫn được lập có chữ ký của cả hai bên để rõ ràng hơn. Mẫu dưới đây theo hướng này.
Giấy ủy quyền thuê nhà có cần công chứng, chứng thực không?
Luật Nhà ở 2023 quy định hợp đồng thuê nhà ở do các bên thỏa thuận và phải lập thành văn bản. Về công chứng, chứng thực, các giao dịch như thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở không phải công chứng hay chứng thực, trừ khi các bên có nhu cầu. Hợp đồng thuê nhà có hiệu lực từ lúc ký, nếu các bên không thỏa thuận khác.
Về ủy quyền nói chung, Bộ luật Dân sự không bắt buộc hợp đồng ủy quyền phải công chứng, trừ trường hợp luật chuyên ngành có yêu cầu. Việc ủy quyền chỉ để ký hợp đồng thuê nhà hiện không thuộc nhóm bắt buộc đó. Nếu ủy quyền kèm quyền định đoạt nhà đất (bán, tặng cho, thế chấp), bạn cần xem quy định riêng về công chứng, chứng thực của các giao dịch này.
Vì sao vẫn nên công chứng hoặc chứng thực chữ ký?
- Bên thuê, ngân hàng, cơ quan thuế hay cơ quan quản lý cư trú có thể yêu cầu bản ủy quyền đã xác nhận mới chấp nhận.
- Giảm tranh chấp về việc chữ ký có phải của chủ nhà hay không, người ký có tự nguyện không.
- Hợp đồng thuê dài hạn, giá trị lớn càng cần chứng cứ chắc chắn.
Làm ở đâu?
- Công chứng: tại tổ chức hành nghề công chứng theo Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025). Với hợp đồng ủy quyền, các bên thường có thể chọn tổ chức công chứng thuận tiện.
- Chứng thực chữ ký: tại Ủy ban nhân dân cấp xã (chính quyền địa phương hai cấp từ 01/07/2025, không còn cấp huyện). Từ 01/11/2025, theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP, chứng thực bản sao và chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn tại bài chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.
Lưu ý: Phí, thù lao công chứng và chứng thực do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương niêm yết. Bạn nên hỏi trực tiếp trước khi đến làm.
Mẫu giấy ủy quyền ký hợp đồng thuê nhà
Mẫu dưới đây dành cho trường hợp chủ nhà ủy quyền cho người khác ký hợp đồng cho thuê. Nếu người thuê là bên ủy quyền, bạn đổi vai trò các bên và nội dung tương ứng.
MẪU GIẤY ỦY QUYỀN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————
GIẤY ỦY QUYỀN
(V/v: Ký kết và thực hiện hợp đồng thuê nhà)
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ….., tại ……………………………………, chúng tôi gồm:
I. BÊN ỦY QUYỀN (sau đây gọi là Bên A):
Ông/Bà: ………………………………………………… Sinh ngày: ……/……/……….
Số định danh cá nhân/CCCD: ………………………… Cấp ngày: ……/……/………. Nơi cấp: ……………………
Nơi cư trú hiện tại: ………………………………………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ: ……………………… (Bên A là chủ sở hữu/đồng sở hữu hợp pháp của căn nhà nêu tại Điều 1).
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (sau đây gọi là Bên B):
Ông/Bà: ………………………………………………… Sinh ngày: ……/……/……….
Số định danh cá nhân/CCCD: ………………………… Cấp ngày: ……/……/………. Nơi cấp: ……………………
Nơi cư trú hiện tại: ………………………………………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ: ……………………… Quan hệ với Bên A: ……………………….
Hai bên thỏa thuận lập Giấy ủy quyền với các nội dung sau:
Điều 1. Căn nhà thuộc phạm vi ủy quyền
Căn nhà tại địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: ………………, do ……………………… cấp ngày ……/……/……….; đứng tên: ……………………………….
Diện tích sử dụng: …… m²; số tầng: ……; hiện trạng: ………………………………………………….
Điều 2. Phạm vi ủy quyền
Bên A ủy quyền cho Bên B, nhân danh và vì lợi ích của Bên A, được thực hiện các công việc sau đối với căn nhà tại Điều 1:
1. Tìm kiếm, thỏa thuận với bên thuê về giá thuê, thời hạn thuê, tiền đặt cọc, phương thức thanh toán và các điều khoản khác. Giá thuê tối thiểu: …………… đồng/tháng; thời hạn thuê tối đa: …… tháng/năm.
2. Ký hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng (nếu có) và biên bản bàn giao nhà, tài sản trong nhà.
3. Nhận tiền đặt cọc, tiền thuê nhà và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng; chuyển cho Bên A theo thỏa thuận.
4. Kiểm tra tình trạng nhà, yêu cầu bên thuê thực hiện nghĩa vụ; thông báo, thanh lý hợp đồng và nhận lại nhà khi hợp đồng thuê kết thúc.
5. Làm việc với cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc cho thuê nhà (nếu có) trong phạm vi ủy quyền.
Bên B không có quyền: bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn, chuyển nhượng căn nhà; ủy quyền lại cho người khác; sửa đổi, bổ sung nội dung vượt phạm vi trên khi chưa có văn bản đồng ý của Bên A.
Điều 3. Thời hạn ủy quyền
Từ ngày ……/……/………. đến hết ngày ……/……/………. (hoặc cho đến khi hoàn thành công việc nêu tại Điều 2, tùy thời điểm nào đến trước).
Điều 4. Thù lao và chi phí
☐ Việc ủy quyền không có thù lao.
☐ Thù lao của Bên B là …………… đồng/…………………; chi phí hợp lý để thực hiện việc ủy quyền do ………………… chịu.
Điều 5. Cam kết của các bên
1. Bên A cam đoan căn nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp và có đủ quyền cho thuê; chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ đã cung cấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng thuê do Bên B ký trong phạm vi ủy quyền.
2. Bên B thực hiện công việc đúng phạm vi ủy quyền; báo cáo kết quả cho Bên A; giao lại tiền, giấy tờ, tài sản nhận được; không ký kết, cam kết vượt phạm vi ủy quyền.
3. Hai bên cam kết hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn, đã đọc, hiểu và đồng ý toàn bộ nội dung Giấy ủy quyền này.
Giấy ủy quyền được lập thành ….. bản, mỗi bên giữ ….. bản, có giá trị như nhau.
BÊN ỦY QUYỀN (Bên A) BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
[Phần chứng nhận của công chứng viên hoặc chứng thực chữ ký của UBND cấp xã – nếu các bên làm thủ tục này]
Hướng dẫn điền mẫu
- Bước 1 – Thông tin hai bên: ghi đúng họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân hoặc số căn cước/CCCD theo giấy tờ còn hiệu lực. Sổ hộ khẩu đã hết giá trị từ 01/01/2023 nên không dùng để xác định nhân thân. Cách ghi nơi cấp xem thêm ở bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
- Bước 2 – Thông tin căn nhà: chép đúng địa chỉ, số giấy chứng nhận, tên người đứng tên trong sổ. Địa chỉ nên theo tên đơn vị hành chính hiện hành (tỉnh – xã/phường) và có thể ghi thêm địa chỉ cũ trong ngoặc để tránh nhầm khi đối chiếu giấy tờ.
- Bước 3 – Phạm vi ủy quyền: chỉ giữ những công việc thật sự cần. Nên đặt giới hạn giá thuê thấp nhất và thời hạn thuê tối đa để người được ủy quyền không tự quyết định quá mức.
- Bước 4 – Thời hạn và thù lao: ghi ngày bắt đầu, ngày kết thúc cụ thể. Đánh dấu một trong hai phương án thù lao và xóa phương án không dùng.
- Bước 5 – Ký và xác nhận: hai bên ký trực tiếp trước người có thẩm quyền nếu làm công chứng hoặc chứng thực. Nếu giấy ủy quyền nhiều trang, nên ký nháy hoặc đóng dấu giáp lai; tham khảo cách đóng dấu giáp lai.
Hồ sơ nên chuẩn bị khi công chứng hoặc chứng thực
- Giấy ủy quyền đã soạn sẵn (hoặc để công chứng viên soạn thảo).
- Thẻ căn cước/CCCD của bên ủy quyền và bên được ủy quyền.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh quyền cho thuê.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ (nếu nhà là tài sản chung vợ chồng hoặc nhiều đồng sở hữu thì cần ý kiến của những người này).
Thời hạn và chấm dứt ủy quyền
Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc luật quy định. Nếu không thỏa thuận và luật không quy định, ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập. Vì vậy bạn nên ghi rõ thời hạn để tránh hợp đồng thuê dài hơn thời hạn ủy quyền.
Ủy quyền có thể chấm dứt khi hết thời hạn, công việc đã hoàn thành, hai bên thỏa thuận chấm dứt, hoặc một bên đơn phương chấm dứt theo quy định của Bộ luật Dân sự (thường phải báo trước hợp lý và có thể phát sinh nghĩa vụ bồi thường hoặc thanh toán thù lao). Cũng có những trường hợp chấm dứt do bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, mất năng lực hành vi dân sự.
Lưu ý: Hợp đồng thuê nhà đã ký đúng phạm vi ủy quyền, trước khi ủy quyền chấm dứt, vẫn ràng buộc chủ nhà. Muốn chấm dứt ảnh hưởng, bạn nên thông báo bằng văn bản cho người được ủy quyền và bên thuê.
Lưu ý và rủi ro khi ký thay
Đối với chủ nhà
- Giới hạn quyền: không giao quyền rộng như “toàn quyền quyết định đối với căn nhà”. Ghi rõ những việc không được làm.
- Tiền thuê, tiền cọc: nên ghi tài khoản nhận tiền là của chủ nhà hoặc quy định thời hạn chuyển lại, tránh tranh chấp về tiền.
- Nhà tài sản chung hoặc nhiều chủ: cần sự đồng ý của các đồng sở hữu; thiếu thì hợp đồng có thể bị tranh chấp về hiệu lực.
- Thuế: từ năm 2026, hộ, cá nhân cho thuê nhà có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng; trên mức này phải kê khai, nộp thuế theo quy định. Người được ủy quyền chỉ thu hộ; nghĩa vụ thuế vẫn thuộc về chủ nhà. Bạn có thể xem thêm về mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành, vì từ 01/07/2025 số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế.
Đối với người thuê
- Yêu cầu xem bản gốc giấy ủy quyền, giấy chứng nhận và giấy tờ tùy thân của người đại diện; đối chiếu thông tin chủ nhà.
- Kiểm tra phạm vi ủy quyền có bao gồm việc ký hợp đồng thuê, nhận cọc hay không. Nếu người ký vượt phạm vi, bạn có nguy cơ không được bảo vệ như mong đợi.
- Lưu giấy ủy quyền kèm hợp đồng thuê và biên lai chuyển tiền.
- Sau khi thuê, người ở thực tế cần thực hiện thủ tục cư trú theo luật; tham khảo đăng ký tạm trú online. Không đăng ký tạm trú có thể bị phạt hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (mức 500.000–1.000.000 đồng).
Cảnh báo: Chỉ ký giấy ủy quyền cho người bạn tin tưởng và hiểu rõ. Không ký giấy ủy quyền để trống nội dung hoặc có phần chưa điền. Giấy ủy quyền giả mạo, lừa đảo cho thuê nhà để chiếm đoạt tiền cọc có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Câu hỏi thường gặp
Ủy quyền cho thuê nhà có bắt buộc phải công chứng không?
Không bắt buộc. Luật Nhà ở 2023 quy định hợp đồng thuê, ủy quyền quản lý nhà ở không phải công chứng, chứng thực nếu các bên không có nhu cầu. Tuy nhiên, bản đã công chứng hoặc chứng thực chữ ký sẽ có độ tin cậy cao hơn khi giao dịch với bên thứ ba.
Người được ủy quyền có thể ký hợp đồng thuê nhà thay chủ nhà không?
Có, nếu giấy ủy quyền ghi rõ quyền ký hợp đồng thuê và người được ủy quyền hành động trong phạm vi đó. Hợp đồng ký đúng phạm vi ủy quyền sẽ có hiệu lực đối với chủ nhà như chính chủ nhà ký.
Giấy ủy quyền có thời hạn bao lâu?
Thời hạn do các bên thỏa thuận. Nếu không ghi và luật không có quy định khác, thời hạn là 01 năm kể từ ngày xác lập theo Bộ luật Dân sự 2015.
Có thể ủy quyền cho người khác ủy quyền lại không?
Chỉ nên cho phép khi cần thiết và phải ghi rõ trong giấy ủy quyền. Bộ luật Dân sự có quy định riêng về ủy quyền lại, trong đó cần có sự đồng ý của bên ủy quyền. Mẫu trên mặc định cấm ủy quyền lại để giảm rủi ro.
Chủ nhà đang ở nước ngoài thì ủy quyền thế nào?
Chủ nhà có thể lập giấy ủy quyền tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại rồi hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định. Bạn nên hỏi cơ quan đại diện Việt Nam nơi cư trú để biết yêu cầu cụ thể.
Có thể dùng chung mẫu này khi người thuê ủy quyền không?
Có thể dùng làm khung. Bạn thay Điều 1 thành thông tin căn nhà muốn thuê, Điều 2 thành quyền xem nhà, thỏa thuận giá, ký hợp đồng, đặt cọc, nhận bàn giao và đăng ký cư trú (nếu cần), đồng thời ghi mức giá, thời hạn thuê tối đa mà người thuê chấp nhận.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (các quy định về đại diện, hợp đồng ủy quyền, hợp đồng thuê tài sản).
- Luật Nhà ở 2023 (quy định về hợp đồng thuê nhà ở và công chứng, chứng thực hợp đồng về nhà ở).
- Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025).
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao, chứng thực; sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/11/2025).
- Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2025 (ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng/năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh).
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, trong đó có cư trú.
Một giấy ủy quyền ký hợp đồng thuê nhà tốt cần ngắn gọn nhưng đủ rõ: ai ủy quyền cho ai, ủy quyền làm gì, đối với căn nhà nào, đến khi nào và không được làm những gì. Luật không bắt buộc công chứng, nhưng việc công chứng hoặc chứng thực chữ ký sẽ giúp văn bản được chấp nhận dễ hơn và hạn chế tranh chấp. Thông tin cập nhật tháng 10/2026; bạn nên đối chiếu lại quy định tại địa phương trước khi thực hiện.











