Độ pô xe máy có thể bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của pháp luật?

Tháng Mười 11, 2021
Độ pô xe máy có thể bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của pháp luật?
3381
Views

Độ pô xe máy có thể bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của pháp luật?

Độ pô xe là hành vi tự ý thay đổi kết cấu của xe, làm sai lệch tiêu chuẫn kỹ thuật về lượng khí thải và tiếng ồn. Có bạn đọc gửi câu hỏi cho Phòng tư vấn pháp luật Luật sư X với nội dung: ” Con trai tôi nghe lời bạn nên đã đi độ pô xe máy, mỗi khi chạy xe phát ra tiếng ồn lớn hơn trước. Xin hỏi, việc làm trên của con trai tôi có bị xử phạt? Nếu có Độ pô xe máy có thể bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của pháp luật?“. Hãy cùng Phòng tư vấn pháp luật của Luật sư X. tìm hiểu về vấn đề này.

Căn cứ pháp lý

Luật giao thông đường bộ 2008
Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt
Nghị định 167/2013/NĐ-CP
Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Nội dung tư vấn

Pháp luật có cho phép độ pô xe máy hay không?

Pô xe máy hay ống xả là bộ phận quan trọng của bất kỳ chiếc xe máy nào. Ống pô xe máy có nhiệm vụ đưa khí thải ra bên ngoài giúp biến đổi, giảm âm thanh của luồng khí khi xe vận hành. 

Với chức năng chính là giảm âm, tuy nhiên, với những dân chơi, các thanh niên trẻ lại muốn độ pô để thể hiện cái tôi, sự đẳng cấp của mình.

Độ pô xe máy nhằm mục đích là để thay đổi kết cấu của pô xe, làm cho tiếng nổ của xe giòn hơn, to hơn, chủ xe làm như vậy để tạo cảm giác “cool ngầu”.

Tuy nhiên, hành vi độ pô xe này lại hoàn toàn bị nghiêm cấm theo quy định của Luật giao thông đường bộ năm 2008, cụ thể tại Điều 8 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm gồm có hành vi: “Lắp đặt hay sử dụng còi, đèn mà không đúng các thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới và nghiêm cấm việc sử dụng thiết bị âm thanh dẫn đến gây mất trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông”.

Như vậy, việc độ pô xe máy để tạo âm thanh to hơn so với các thiết kế của nhà sản xuất được xem như là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm và hành vi này sẽ bị xử phạt theo mức chế tài tương ứng dưới đây. 

Tiêu chuẩn độ ồn được cho phép theo tiêu chuẩn quốc gia

Hiện nay về tiêu chuẩn tiếng ồn cũng như giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân sự (theo mức âm tương đương) được xác định theo quy định TCVN 5949-1998 âm học; TCVN 5965:1995 và TCVN 6399:1998/ISO 1996/2:1987. Theo đó mọi loại tiếng ồn do hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt…không được gây ra cho khu vực công cộng và dân cư mức ồn vượt quá giá trị quy định, cụ thể:                                                                            

Khu vựcTừ 6h đến 18hTừ 18h đến 22hTừ 22h đến 6h
1.Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh:504540
Bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, chùa chiền
2.Khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính (là khu vực để ở và làm việc hành chính là chủ yếu. Mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ khi nằm trong khu vực này đều không được gây ra tiếng ồn cho khu vực vượt quá giá trị giới hạn cho phép tương ứng nêu trong bảng.605550
3.Khu dân cư xen kẽ trong khu vực thương mại, dịch vụ, sản xuất (là khu vực hoạt động thương mại, dịch vụ và sản xuất là chủ yếu, trong đó có thể là khu dân cư nằm kề hoặc xem kẽ với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ)757050
Đơn vị: dB(A)

Độ pô xe máy có thể bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của pháp luật?

Căn cứ điểm c, khoản 5, điều 30 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định mức xử phạt hành chính cho lỗi vi phạm của độ pô xe máy như sau:

  • Phạt tiền từ 800.000 đến 2 triệu đồng đối với cá nhân, từ 1,6 triệu đến 4 triệu đồng đối với tổ chức là chủ xe môtô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe môtô tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe.

Ngoài ra, nếu điều khiển môtô độ pô vào buổi tối và gây mất trật tự còn có thể bị xử lý dựa theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

Tại điều 6, Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định xử phạt hành chính cho hành vi gây tiếng ồn lớn ảnh hưởng đến người xung quanh. Các mức xử phạt như sau:

  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân có hành vi gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.
  • Hình phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

Bên cạnh đó, nếu vi phạm quy định về chuẩn tiếng ồn thì người vi phạm cũng có thể bị xử phạt theo nghị định 155/2016/NĐ-CP. Mức phạt cho hành vi này tùy thuộc theo mức độ tiếng ồn vượt quá quy định. Mức phạt cao nhất lên đến 160 triệu đồng.

Liên hệ Luật sư X

Trên đây là nội dung tư vấn về; “Độ pô xe máy có thể bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của pháp luật?” ;  Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan. Quý khách vui lòng liên hệ số điện thoại 0833102102  để được hỗ trợ, giải đáp.

Xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn bị xử phạt bao nhiêu?

Căn cứ điểm đ khoản 8 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:
8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
đ) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

Điều khiển ô tô gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn bị xử phạt bao nhiêu?

Căn cứ điểm b khoản 8 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:
Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
8. Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

Gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ khoản 2 Điều 260 bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định như sau:
Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.