Giấy đăng ký kết hôn: Thủ tục, hồ sơ và mẫu 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Giấy đăng ký kết hôn: Thủ tục, hồ sơ và mẫu 2026

Giấy đăng ký kết hôn có tên pháp lý là Giấy chứng nhận kết hôn, do Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu cấp sau khi hai bên nộp tờ khai, xuất trình căn cước và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa có trong dữ liệu dân cư). Công dân Việt Nam cư trú trong nước được miễn lệ phí. Không đăng ký thì việc kết hôn không có giá trị pháp lý.

Tóm tắt nhanh

  • Điều kiện: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi; tự nguyện; không mất năng lực hành vi dân sự; không thuộc trường hợp cấm kết hôn.
  • Nơi đăng ký: UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu). Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện và bạn được chọn nơi thuận tiện, kể cả khi không phải nơi thường trú hay tạm trú.
  • Hồ sơ chính: tờ khai đăng ký kết hôn, căn cước (hoặc hộ chiếu), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi hệ thống chưa có dữ liệu.
  • Lệ phí: miễn đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước; kết hôn có yếu tố nước ngoài do HĐND tỉnh quy định.
  • Thời gian: thường cấp ngay khi hồ sơ đủ điều kiện; cần xác minh thì kéo dài thêm vài ngày làm việc.

Giấy đăng ký kết hôn là gì và có giá trị thế nào?

Trong đời sống, nhiều người gọi “giấy đăng ký kết hôn”, “giấy hôn thú” hay “giấy đăng ký kết hôn bản gốc”. Tên gọi chính thức trong pháp luật hộ tịch là Giấy chứng nhận kết hôn. Cùng với giấy này, cơ quan hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch và cập nhật vào cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Bạn cũng có thể xin Trích lục kết hôn (bản sao) khi cần dùng.

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc kết hôn không đăng ký thì không có giá trị pháp lý. Nói cách khác, tổ chức đám cưới hay chung sống như vợ chồng chưa làm bạn trở thành vợ chồng hợp pháp. Hai người chỉ được nhà nước công nhận là vợ chồng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy này là căn cứ để chứng minh quan hệ vợ chồng khi làm khai sinh cho con, mua bán hoặc đứng tên tài sản chung, vay vốn, đăng ký bảo hiểm, chế độ thai sản, hay làm thủ tục ly hôn sau này. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ cũng phải đăng ký kết hôn lại.

Điều kiện đăng ký kết hôn

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hai bên phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên (“đủ” tính theo ngày, tháng, năm sinh).
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bị cưỡng ép hay lừa dối.
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Không thuộc trường hợp cấm kết hôn: đang có vợ hoặc có chồng; kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn; kết hôn giữa người cùng dòng máu trực hệ, người có họ trong phạm vi ba đời, cha mẹ nuôi với con nuôi, và các quan hệ thuộc diện cấm khác theo luật.

Pháp luật hiện hành không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Người đã đăng ký kết hôn mà bị phát hiện vi phạm điều kiện có thể bị Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật, và còn có thể bị xử phạt hành chính nếu vi phạm các hành vi bị cấm như tảo hôn.

Cảnh báo: Dùng giấy tờ giả, khai sai tình trạng hôn nhân hoặc tuổi để được đăng ký kết hôn là hành vi vi phạm pháp luật, giấy chứng nhận có thể bị thu hồi và người vi phạm có thể bị xử lý theo quy định. Hãy khai trung thực, đúng với giấy tờ tùy thân.

Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký kết hôn giữa hai công dân Việt Nam trong nước gồm:

  1. Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Nếu nộp trực tiếp, hai bên có thể khai chung vào một tờ khai.
  2. Giấy tờ tùy thân còn giá trị (thẻ căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp). Bạn chỉ cần xuất trình để công chức đối chiếu, không bị yêu cầu nộp thêm bản sao.
  3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của mỗi bên, trong trường hợp thông tin về tình trạng hôn nhân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Nếu hệ thống đã có dữ liệu thì bạn không phải xuất trình hay tải lên.
  4. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú trong trường hợp cơ quan hộ tịch không khai thác được thông tin cư trú từ cơ sở dữ liệu. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023, nên thông tin cư trú được xác định bằng dữ liệu điện tử hoặc giấy xác nhận cư trú.

Người từng kết hôn, đã ly hôn hoặc có vợ, chồng đã mất cần bảo đảm thông tin này được thể hiện đúng trong giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu cơ quan yêu cầu, bạn bổ sung bản án, quyết định ly hôn hoặc giấy chứng tử.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin ở đâu?

Bạn nộp tờ khai tại UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi thường trú thì nơi đăng ký tạm trú. Giấy này thường có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp và cần ghi đúng mục đích sử dụng là để kết hôn. Nếu bạn đã cập nhật tình trạng hôn nhân trên cơ sở dữ liệu thì có thể không phải xin giấy này. Cơ quan hộ tịch sẽ thông báo khi cần.

Lưu ý: Giấy khám sức khỏe trước hôn nhân không phải là giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam trong nước. Bạn nên khám để tự bảo vệ sức khỏe, nhưng hãy khám tại cơ sở y tế đủ điều kiện, không dùng giấy khám không có thật. Xem thêm bài mua giấy khám sức khỏe có được không để hiểu rủi ro pháp lý.

Đăng ký kết hôn ở đâu, có được làm khác xã không?

Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh và xã) vận hành, không còn UBND cấp huyện và Phòng Tư pháp cấp huyện. Thẩm quyền đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam trong nước thuộc UBND xã, phường, đặc khu (gọi chung là UBND cấp xã). Công việc trước đây do cấp huyện thực hiện đã được giao cho công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã.

Theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2025), bạn được chọn thực hiện thủ tục hộ tịch, trong đó có đăng ký kết hôn, tại nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi khác thuận tiện. Nếu nộp ở nơi không phải thường trú hay tạm trú, UBND cấp xã tiếp nhận có trách nhiệm hỗ trợ bạn nộp hồ sơ trực tuyến đến đúng cơ quan có thẩm quyền. Vì vậy, đăng ký kết hôn khác xã vẫn làm được, nhưng bạn nên hỏi trước bộ phận một cửa để biết cách tiếp nhận, nhất là khi tình trạng hôn nhân chưa có trong dữ liệu điện tử.

Nếu bạn đang ở xa nơi thường trú, có thể đăng ký tạm trú để thuận tiện giao dịch hành chính, xem hướng dẫn tại bài đăng ký tạm trú online.

Các bước đăng ký kết hôn trực tiếp và online

Đăng ký kết hôn trực tiếp

  1. Bước 1: Chuẩn bị tờ khai, giấy tờ tùy thân và các giấy tờ cần thiết ở mục trên.
  2. Bước 2: Hai bên nam, nữ cùng đến bộ phận một cửa hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND cấp xã, nộp tờ khai và xuất trình giấy tờ.
  3. Bước 3: Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin. Nếu đủ điều kiện, công chức ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch và in Giấy chứng nhận kết hôn.
  4. Bước 4: Hai bên cùng ký vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch UBND cấp xã ký và trao giấy cho hai bên.

Đăng ký kết hôn online qua Cổng dịch vụ công

Bạn có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh. Bên nam hoặc bên nữ có thể nộp mà không cần giấy ủy quyền của bên còn lại.

  1. Bước 1: Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử (VNeID), chọn thủ tục đăng ký kết hôn.
  2. Bước 2: Điền thông tin vào mẫu hộ tịch điện tử tương tác, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử giấy tờ theo yêu cầu (thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu sẽ được điền tự động).
  3. Bước 3: Theo dõi kết quả xử lý. Bản điện tử Trích lục kết hôn được gửi về kho dữ liệu điện tử hoặc email, số điện thoại của người yêu cầu sau khi hoàn tất.
  4. Bước 4: Cả hai bên đến UBND cấp xã theo hẹn để ký Giấy chứng nhận kết hôn bản giấy và nhận giấy khi cần.

Nếu bạn chưa có thẻ căn cước mới hoặc tài khoản định danh điện tử, hãy xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online trước khi nộp hồ sơ.

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn và cách điền

Tờ khai đăng ký kết hôn được ban hành tại phụ lục Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp, đã được điều chỉnh về cụm từ “chứng minh nhân dân” khi chuyển sang thẻ căn cước. Khi nộp hồ sơ, bạn nên dùng mẫu do UBND cấp xã hoặc Cổng dịch vụ công cung cấp để bảo đảm đúng phiên bản và tên cơ quan mới. Dưới đây là nội dung mẫu để bạn tham khảo, điền trước.

MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Kính gửi: Ủy ban nhân dân (xã/phường/đặc khu) ………………………………………

Thông tin Bên nam Bên nữ
Họ, chữ đệm, tên …………………… ……………………
Ngày, tháng, năm sinh …………………… ……………………
Dân tộc …………………… ……………………
Quốc tịch …………………… ……………………
Nơi cư trú …………………… ……………………
Giấy tờ tùy thân (loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp) …………………… ……………………
Kết hôn lần thứ mấy …………………… ……………………

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

Làm tại: …………………, ngày …… tháng …… năm ……

Bên nữ (ký, ghi rõ họ tên): ………………………    Bên nam (ký, ghi rõ họ tên): ………………………

Hướng dẫn điền tờ khai

  • Họ, chữ đệm, tên: viết in hoa có dấu, đúng như trên giấy tờ tùy thân.
  • Nơi cư trú: ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có thì ghi nơi đăng ký tạm trú; nếu cả hai đều không có thì ghi nơi đang sinh sống. Ghi theo tên đơn vị hành chính hiện hành (xã, phường, tỉnh sau sắp xếp).
  • Giấy tờ tùy thân: ghi loại giấy, số định danh, cơ quan cấp và ngày cấp. Nếu cần tra cứu số thẻ, xem bài tra cứu số thẻ căn cước online.
  • Kết hôn lần thứ mấy: ghi “lần thứ nhất” nếu chưa từng kết hôn. Nếu đã ly hôn hoặc vợ, chồng đã mất, ghi đúng số lần đã kết hôn và khớp với giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Không tẩy xóa, không viết tắt. Bạn ký tên (hoặc điểm chỉ nếu không ký được) trực tiếp tại cơ quan hoặc ký theo hướng dẫn của công chức.

Lệ phí và thời gian giải quyết

Theo Luật Hộ tịch 2014, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch. Bạn chỉ phải nộp khoản lệ phí nhỏ khi xin cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Trích lục kết hôn, mức do địa phương quy định. Với kết hôn có yếu tố nước ngoài, mức lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên khác nhau giữa các tỉnh.

Về thời gian, theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi công chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy hai bên đủ điều kiện. Trường hợp cần xác minh thêm, thời hạn kéo dài thêm một số ngày làm việc theo quy định.

Mất giấy đăng ký kết hôn thì làm thế nào?

Giấy chứng nhận kết hôn đã được lưu trong Sổ hộ tịch và dữ liệu hộ tịch, nên việc làm mất không làm mất tư cách vợ chồng. Tùy trường hợp, bạn có thể:

  • Xin cấp bản sao Trích lục kết hôn tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn (hoặc cơ quan đang quản lý dữ liệu hộ tịch đó). Bạn có thể nộp trực tuyến hoặc trực tiếp.
  • Đăng ký lại kết hôn nếu Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch bị mất hoặc hư hỏng, không còn dữ liệu để cấp bản sao. Khi đó bạn nộp tờ khai đăng ký lại kết hôn kèm giấy tờ chứng minh việc kết hôn đã được đăng ký trước đây.

Việc xin bản sao thường nhanh hơn nhiều so với đăng ký lại và đủ giá trị để sử dụng trong các giao dịch.

Kết hôn có yếu tố nước ngoài

Khi một bên là người nước ngoài, hoặc hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau nhưng một bên định cư ở nước ngoài, hồ sơ phức tạp hơn. Ngoài tờ khai và giấy tờ tùy thân, người nước ngoài thường phải có giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân và giấy xác nhận về năng lực hành vi, sức khỏe tâm thần do nước họ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp, được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt khi pháp luật yêu cầu. Cả hai bên phải có mặt tại cơ quan đăng ký khi làm thủ tục.

Theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu cần xác minh thì không quá 10 ngày làm việc. Thẩm quyền nay thuộc UBND cấp xã, theo mô hình hai cấp. Hồ sơ chi tiết có thể khác tùy quốc tịch của người nước ngoài, bạn nên hỏi bộ phận một cửa hoặc xem hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công trước khi nộp.

Với công dân Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài, cần ghi chú việc ly hôn vào Sổ hộ tịch trong nước trước khi đăng ký kết hôn mới, để tình trạng hôn nhân được cập nhật đúng.

Lưu ý quan trọng và quy định sắp áp dụng

  • Hai bên phải có mặt: khi ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn, cả hai phải trực tiếp có mặt; không ủy quyền cho người khác ký thay.
  • Kiểm tra kỹ thông tin: họ tên, ngày sinh, số định danh trên giấy chứng nhận phải khớp với căn cước. Nếu sai sót, đề nghị cải chính ngay tại cơ quan cấp.
  • Bảo quản giấy: chụp ảnh, lưu bản điện tử trên VNeID hoặc dịch vụ công; bản giấy giữ nơi an toàn.
  • Quyền lợi sau kết hôn: người lao động kết hôn được nghỉ 3 ngày hưởng nguyên lương theo Bộ luật Lao động 2019 (cần thông báo cho người sử dụng lao động). Nếu thu nhập chịu thuế, bạn có thể đăng ký người phụ thuộc cho vợ hoặc chồng khi đủ điều kiện, xem bài tra cứu giảm trừ gia cảnh.
  • Nếu hôn nhân đổ vỡ: thủ tục ly hôn được thực hiện tại Tòa án, tham khảo thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu và điều kiện ly hôn đơn phương.

Lưu ý: Luật Hộ tịch 2026 đã được ban hành, có hiệu lực từ 01/03/2027. Luật quy định UBND cấp xã đăng ký hộ tịch không phụ thuộc nơi cư trú. Cho đến khi luật này có hiệu lực, Luật Hộ tịch 2014 cùng Nghị định 120/2025/NĐ-CP vẫn được áp dụng. Giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ vẫn tiếp tục có giá trị. Bạn nên kiểm tra văn bản hướng dẫn mới khi gần thời điểm này, vì thành phần hồ sơ có thể được điều chỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Giấy đăng ký kết hôn và giấy chứng nhận kết hôn có khác nhau không?

Không. “Giấy đăng ký kết hôn” là cách gọi thông thường, còn tên chính thức trong pháp luật là Giấy chứng nhận kết hôn. Giấy này do Chủ tịch UBND cấp xã ký và trao cho hai bên khi hoàn tất đăng ký.

Đăng ký kết hôn có mất tiền không?

Công dân Việt Nam cư trú trong nước được miễn lệ phí đăng ký kết hôn. Bạn chỉ trả khoản lệ phí nhỏ khi xin bản sao nếu có. Kết hôn có yếu tố nước ngoài phải nộp lệ phí theo mức do HĐND tỉnh quy định.

Có đăng ký kết hôn online được không?

Có. Bạn nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng của tỉnh, dùng tài khoản định danh điện tử. Sau khi hồ sơ được chấp thuận, hai bên vẫn phải có mặt tại UBND cấp xã để ký Giấy chứng nhận kết hôn bản giấy.

Nam bao nhiêu tuổi, nữ bao nhiêu tuổi thì được đăng ký kết hôn?

Nam phải từ đủ 20 tuổi và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Chưa đủ tuổi mà vẫn chung sống hoặc tổ chức cưới là tảo hôn, bị cấm và có thể bị xử phạt hành chính.

Chung sống không đăng ký kết hôn có được coi là vợ chồng không?

Không. Việc kết hôn không đăng ký thì không có giá trị pháp lý, hai người không được công nhận là vợ chồng. Quyền lợi của con và tài sản chung vẫn được giải quyết theo quy định của pháp luật, nhưng bạn sẽ gặp khó khăn khi chứng minh quan hệ vợ chồng.

Mất Giấy chứng nhận kết hôn có phải làm lại từ đầu không?

Thông thường không. Bạn xin cấp bản sao Trích lục kết hôn tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký. Chỉ khi Sổ hộ tịch bị mất hoặc hư hỏng, không còn dữ liệu thì mới phải đăng ký lại kết hôn.

Giấy đăng ký kết hôn là chứng cứ pháp lý duy nhất của quan hệ vợ chồng. Bạn chỉ cần đủ điều kiện về tuổi và tự nguyện, chuẩn bị tờ khai cùng giấy tờ tùy thân, nộp tại UBND cấp xã hoặc qua Cổng dịch vụ công là có thể nhận giấy nhanh chóng, miễn lệ phí. Hãy giữ gìn giấy tờ cẩn thận và theo dõi Luật Hộ tịch 2026 trước thời điểm có hiệu lực.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →