Các loại biển số xe ở Việt Nam được phân biệt chủ yếu bằng màu nền và ký hiệu seri. Biển nền trắng, chữ đen dành cho xe cá nhân và doanh nghiệp thông thường. Biển nền vàng dành cho xe ô tô kinh doanh vận tải. Biển nền xanh dành cho cơ quan nhà nước, biển nền đỏ cho xe quân sự. Biển có chữ NG, QT là xe ngoại giao, quốc tế.
Tóm tắt nhanh
- Trắng – chữ đen: xe của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức thông thường.
- Vàng – chữ đen: xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải (taxi, xe khách, xe tải kinh doanh, xe công nghệ).
- Xanh – chữ trắng: xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đỏ – chữ trắng: xe quân sự.
- Trắng có NG, QT, CV, NN: xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Từ 01/7/2025, ký hiệu địa phương theo 34 tỉnh, thành phố; biển cũ vẫn dùng bình thường.
Cấu tạo một biển số xe gồm những gì?
Một biển số xe trong nước thường có ba phần chính:

- Ký hiệu địa phương: hai chữ số đầu, cho biết tỉnh, thành phố nơi đăng ký xe (ví dụ 29, 30 là Hà Nội; 43 là Đà Nẵng).
- Seri biển số: một hoặc hai chữ cái, xe máy thường có thêm một chữ số đi kèm. Seri cho biết nhóm đối tượng sử dụng xe, nên có thể giúp bạn nhận ra xe doanh nghiệp, xe điện hay xe có tính chất đặc thù.
- Dãy số thứ tự đăng ký: các chữ số còn lại, do cơ quan đăng ký cấp lần lượt.
Màu nền và màu chữ của biển quyết định loại biển. Cách bố trí chữ, số, kích thước và seri được quy định tại các phụ lục của Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an.
Phân biệt các loại biển số xe theo màu nền
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 phân loại biển số theo màu nền và đối tượng được cấp. Thông tư 79/2024/TT-BCA (hiệu lực từ 01/01/2025) hướng dẫn chi tiết về màu sắc, seri.
| Loại biển | Màu nền – màu chữ | Đối tượng được cấp |
|---|---|---|
| Biển trắng | Nền trắng, chữ và số đen | Xe của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức không thuộc các nhóm đặc thù; xe ô tô không kinh doanh vận tải |
| Biển vàng | Nền vàng, chữ và số đen | Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải (xe khách, taxi, xe tải kinh doanh, xe công nghệ…) |
| Biển xanh | Nền xanh, chữ và số trắng | Xe của cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an (ký hiệu CD) |
| Biển đỏ | Nền đỏ, chữ và số trắng | Xe quân sự, do Bộ Quốc phòng quản lý và cấp |
| Biển xe nước ngoài | Nền trắng, có ký hiệu NG, QT, CV, NN | Cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài |
Biển số màu trắng
Đây là loại phổ biến nhất. Xe máy, ô tô con của cá nhân và xe của doanh nghiệp không kinh doanh vận tải đều mang biển trắng. Riêng xe máy và xe mô tô đều dùng biển trắng, không có biển vàng.
Biển số màu vàng
Biển vàng cấp cho xe ô tô kinh doanh vận tải. Nếu bạn đã đăng ký xe với biển trắng rồi chuyển sang kinh doanh vận tải, bạn phải đổi sang biển vàng và ngược lại. Hồ sơ đổi từ vàng sang trắng cần thêm văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc thu hồi phù hiệu, biển hiệu.
Biển số màu xanh
Biển xanh gắn với xe công của cơ quan, tổ chức nhà nước. Seri của biển xanh dùng một nhóm chữ cái giới hạn (A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M) đối với các cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp… Các nhóm đối tượng khác của biển xanh dùng bộ seri khác theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Biển số màu đỏ
Biển đỏ dành cho xe quân sự. Một số seri riêng được cấp cho xe thuộc doanh nghiệp quân đội, ví dụ seri KT.
Ý nghĩa các ký hiệu seri đặc biệt
Ngoài màu nền, bạn có thể nhìn vào các chữ cái trên biển để nhận biết xe thuộc nhóm nào:
| Ký hiệu | Ý nghĩa thường gặp |
|---|---|
| NG | Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao (nền trắng, ký hiệu màu đỏ). Xe của đại sứ, tổng lãnh sự có thứ tự 01 kèm gạch đỏ |
| QT | Xe của cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó (ký hiệu màu đỏ) |
| CV | Xe của nhân viên hành chính, kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế |
| NN | Xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài khác (không thuộc nhóm trên) |
| CD | Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh (nền xanh) |
| KT | Xe của doanh nghiệp quân đội |
| LD, DA | Xe của doanh nghiệp có vốn nước ngoài; xe của dự án có vốn nước ngoài |
| R | Rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc |
| MK | Máy kéo |
| MĐ | Xe máy điện |
| TĐ | Xe cơ giới thí điểm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
| HC | Xe hoạt động trong phạm vi hạn chế |
| T | Xe đăng ký tạm thời |
Lưu ý: Danh sách seri đặc thù có thể được Bộ Công an điều chỉnh ở các phụ lục kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA. Khi cần chắc chắn về một ký hiệu cụ thể, bạn nên đối chiếu phụ lục của văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan đăng ký xe.
Tem nhận diện: biển đấu giá và biển xe năng lượng xanh
Từ 2025, bên cạnh màu biển, một số biển số có gắn thêm tem nhận diện theo Thông tư 79/2024/TT-BCA:
- Biển số trúng đấu giá có tem nhận diện nền đỏ và vàng, chữ xanh.
- Biển số xe dùng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường có tem nhận diện màu xanh lá cây.
Tem chỉ để nhận diện loại biển. Nó không thay đổi màu nền hay đối tượng sử dụng của biển.
Ký hiệu biển số xe 34 tỉnh, thành phố từ 01/7/2025
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố. Thông tư 51/2025/TT-BCA (hiệu lực từ 01/7/2025) sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA và quy định lại ký hiệu biển số theo địa phương mới. Biển số đã cấp vẫn được sử dụng bình thường, bạn không bắt buộc phải đổi, trừ các trường hợp pháp luật quy định.
| Tỉnh, thành phố | Ký hiệu biển số |
|---|---|
| An Giang | 67, 68 |
| Bắc Ninh | 98, 99 |
| Cà Mau | 69, 94 |
| Cần Thơ | 65, 83, 95 |
| Cao Bằng | 11 |
| Đà Nẵng | 43, 92 |
| Đắk Lắk | 47, 78 |
| Điện Biên | 27 |
| Đồng Nai | 39, 60, 93 |
| Đồng Tháp | 63, 66 |
| Gia Lai | 77, 81 |
| Hà Nội | 29, 30 đến 33, 40 |
| Hà Tĩnh | 38 |
| Hải Phòng | 15, 16, 34 |
| Hưng Yên | 17, 89 |
| Khánh Hòa | 79, 85 |
| Lai Châu | 25 |
| Lâm Đồng | 48, 49, 86 |
| Lạng Sơn | 12 |
| Lào Cai | 21, 24 |
| Nghệ An | 37 |
| Ninh Bình | 18, 35, 90 |
| Phú Thọ | 19, 28, 88 |
| Quảng Ngãi | 76, 82 |
| Quảng Ninh | 14 |
| Quảng Trị | 73, 74 |
| Sơn La | 26 |
| Tây Ninh | 62, 70 |
| Thái Nguyên | 20, 97 |
| Thanh Hóa | 36 |
| Thừa Thiên Huế (Huế) | 75 |
| TP. Hồ Chí Minh | 41, 50 đến 59, 61, 72 |
| Tuyên Quang | 22, 23 |
| Vĩnh Long | 64, 71, 84 |
| Cục Cảnh sát giao thông | 80 |
Vì địa giới đã thay đổi, nhiều ký hiệu quen thuộc nay thuộc địa phương khác so với trước. Bạn có thể xem giải thích cụ thể ở các bài 72 là biển số xe tỉnh nào, biển số xe 43 ở đâu và biển số 93 của tỉnh nào.
Đăng ký xe ở đâu sau khi bỏ cấp huyện?
Theo Thông tư 51/2025/TT-BCA, tổ chức, cá nhân trong nước được lựa chọn đăng ký xe tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an xã, phường, đặc khu trong tỉnh, thành phố. Người trúng đấu giá biển số cũng có thể lựa chọn nơi đăng ký trong tỉnh, thành phố nơi mình có trụ sở hoặc cư trú.
Thứ tự cấp: ký hiệu của địa phương giữ nguyên tên sau sắp xếp được cấp trước, rồi đến các ký hiệu còn lại theo thứ tự từ thấp đến cao. Vì vậy, xe mới đăng ký ở cùng một tỉnh có thể mang ký hiệu khác nhau tùy thời điểm.
Khi nào phải đổi biển số?
Bạn không phải đổi biển chỉ vì tỉnh của mình đã sáp nhập. Các trường hợp phải đổi hoặc cấp lại biển thường gồm:
- Xe chuyển từ không kinh doanh vận tải sang kinh doanh vận tải bằng ô tô (biển trắng sang biển vàng), hoặc ngược lại.
- Biển bị mờ, hỏng, rách, hoặc mất và cần cấp lại.
- Xe được cải tạo hoặc thay đổi thông tin chủ xe theo hồ sơ mà cơ quan đăng ký yêu cầu.
Khi đổi biển trắng sang biển vàng hoặc ngược lại, cơ quan đăng ký cấp biển số định danh mới (nếu xe chưa có biển định danh) hoặc cấp lại biển định danh (nếu xe đã có), theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.

- Bước 1: Xác định loại biển và lý do cần đổi (đổi màu biển, mất biển, hỏng biển…).
- Bước 2: Chuẩn bị giấy tờ chủ xe, giấy đăng ký xe và các văn bản bổ sung nếu có (ví dụ văn bản thu hồi phù hiệu khi đổi từ vàng sang trắng).
- Bước 3: Nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an xã, phường, đặc khu nơi bạn chọn đăng ký trong tỉnh, thành phố.
- Bước 4: Nhận biển số mới, giấy hẹn hoặc giấy đăng ký xe theo thông báo của cơ quan đăng ký.
Nếu bạn mua bán xe cũ, hãy xem thêm giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ, mẫu giấy bán xe máy cá nhân và cách tính lệ phí trước bạ xe máy để chuẩn bị đúng thủ tục sang tên, đăng ký.
Lưu ý khi sử dụng biển số xe
Tình huống thường gặp: Anh Minh mua một chiếc ô tô cũ biển vàng, định dùng đi lại gia đình. Xe biển vàng gắn với mục đích kinh doanh vận tải, nên anh phải làm thủ tục đổi sang biển trắng, kèm văn bản thu hồi phù hiệu, biển hiệu nếu xe còn được cấp, rồi mới sử dụng cho mục đích cá nhân.
Cảnh báo: Gắn biển số không đúng với xe, sử dụng biển số của xe khác, tự ý đổi màu biển hoặc làm biển giả đều là hành vi vi phạm. Tùy tính chất, mức độ, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính; hành vi làm giả tài liệu, giấy tờ của cơ quan, tổ chức có thể bị xử lý hình sự theo Điều 341 Bộ luật Hình sự (khoản 1 phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm). Mức phạt hành chính cụ thể được quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP), bạn nên đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng.
Một số điểm cần nhớ thêm:
- Biển số phải gắn đúng vị trí, rõ chữ số, không bị che khuất hoặc bôi bẩn làm khó nhận diện.
- Cùng một ký hiệu địa phương có thể nay thuộc tỉnh, thành phố khác trước đây. Đừng chỉ dựa vào trí nhớ cũ để nhận biết nơi đăng ký.
- Người điều khiển xe vẫn cần giấy phép lái xe phù hợp. Bạn có thể xem mức phạt khi không có bằng lái xe máy để hiểu rủi ro khi tham gia giao thông không đủ điều kiện.
Tóm lại, để phân biệt các loại biển số xe, bạn nhìn vào ba yếu tố: màu nền và màu chữ (đối tượng sử dụng), seri hoặc ký hiệu đặc biệt (NG, QT, LD, KT, MĐ…) và hai số đầu (địa phương đăng ký). Từ 01/7/2025, ký hiệu địa phương được sắp xếp lại theo 34 tỉnh, thành phố nhưng biển cũ vẫn có giá trị sử dụng.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (quy định về phân loại biển số xe).
- Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (hiệu lực từ 01/01/2025).
- Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bổ sung Thông tư 79/2024/TT-BCA (hiệu lực từ 01/7/2025), quy định ký hiệu biển số 34 tỉnh, thành phố.
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ).
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025), Điều 341.
Câu hỏi thường gặp
Biển số xe màu vàng là của loại xe nào?
Biển nền vàng, chữ và số đen cấp cho xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải như taxi, xe khách, xe tải kinh doanh và xe công nghệ. Xe cá nhân không kinh doanh vận tải dùng biển trắng.
Biển số xe màu xanh và màu đỏ khác nhau thế nào?
Biển xanh, chữ trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập. Biển đỏ, chữ trắng cấp cho xe quân sự thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng.
Biển số NG và QT là gì?
NG là ký hiệu của xe cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao. QT là ký hiệu của xe cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài của tổ chức đó. Cả hai đều dùng nền trắng với ký hiệu màu đỏ.
Sáp nhập tỉnh thì có phải đổi biển số xe không?
Không. Biển số đã cấp vẫn được sử dụng bình thường, bạn chỉ phải đổi khi thuộc các trường hợp pháp luật yêu cầu như chuyển đổi mục đích kinh doanh vận tải, mất hoặc hỏng biển. Xe đăng ký mới sẽ nhận ký hiệu theo danh mục 34 tỉnh, thành phố.
Xe máy điện có biển số riêng không?
Xe máy điện được nhận biết bằng seri MĐ trên biển. Biển vẫn là nền trắng, chữ đen như xe cá nhân thông thường; các quy định chi tiết nằm ở phụ lục của Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Có thể đăng ký xe ở cơ quan nào hiện nay?
Bạn có thể đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an xã, phường, đặc khu trong tỉnh, thành phố nơi bạn lựa chọn theo quy định của Thông tư 51/2025/TT-BCA. Khi cần biết ký hiệu cụ thể, bạn đối chiếu bảng 34 tỉnh, thành phố ở trên.











