Khi lấy lời khai người làm chứng, Điều tra viên (hoặc Kiểm sát viên) thường hỏi theo thứ tự: nhân thân của bạn, mối quan hệ giữa bạn với bị can, bị hại, rồi đến những gì bạn nhìn thấy, nghe thấy về vụ việc và vì sao bạn biết điều đó. Câu hỏi phải liên quan đến vụ án, không mang tính gợi ý hay ép buộc.
Tóm tắt nhanh
- Trước khi hỏi nội dung vụ án, người lấy lời khai phải hỏi về quan hệ của bạn với bị can, bị hại và các thông tin nhân thân.
- Trước khi lấy lời khai, bạn phải được giải thích quyền, nghĩa vụ và việc này được ghi vào biên bản.
- Nhiều người làm chứng thì được lấy lời khai riêng từng người, không được trao đổi với nhau.
- Bạn phải nói rõ vì sao biết tình tiết mình trình bày, nếu không thì tình tiết đó không được dùng làm chứng cứ.
- Khai gian dối hoặc từ chối khai báo không có lý do chính đáng có thể bị xử lý hình sự (Điều 382, 383 Bộ luật Hình sự).
Người làm chứng là ai?
Theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025, hiệu lực từ 01/07/2025), người làm chứng là người biết các tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm hoặc về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.

Không phải ai cũng được làm chứng. Hai nhóm không được làm chứng gồm: người bào chữa của người bị buộc tội; người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không nhận thức được tình tiết liên quan đến vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn.
Lời khai của người làm chứng là một nguồn chứng cứ. Tuy nhiên, bạn phải nói rõ vì sao mình biết tình tiết đã trình bày. Nếu không giải thích được nguồn biết, tình tiết đó không được dùng làm chứng cứ.
Các câu hỏi thường gặp khi lấy lời khai người làm chứng
Pháp luật không ấn định một bộ câu hỏi cố định. Tuy nhiên, thực tiễn lấy lời khai thường đi theo các nhóm dưới đây. Thứ tự này bám theo quy định: hỏi nhân thân và quan hệ trước, hỏi nội dung vụ án sau.
Nhóm 1: Câu hỏi về nhân thân
- Họ, tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch?
- Nghề nghiệp, nơi làm việc hoặc học tập?
- Nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi ở hiện tại (theo đơn vị hành chính cấp tỉnh – cấp xã hiện hành)?
- Số định danh cá nhân / số thẻ căn cước, ngày cấp, nơi cấp?
- Trước đây bạn có bị xử lý hành chính, hình sự không? (chỉ hỏi khi cần cho vụ án)
Khi khai các thông tin giấy tờ, bạn nên xem lại cách ghi nơi cấp căn cước công dân và biết cách tra số thẻ căn cước công dân online nếu không nhớ số. Nếu đang ở nơi khác với nơi thường trú, bạn cần nắm cách đăng ký tạm trú online để khai đúng nơi cư trú.
Nhóm 2: Câu hỏi về mối quan hệ với các bên
- Bạn có quan hệ thế nào với bị can, bị hại (họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp, hàng xóm, không quen biết)?
- Bạn có quan hệ với những người làm chứng khác không?
- Giữa bạn và các bên có mâu thuẫn, vay mượn, lợi ích gì không?
Nhóm câu hỏi này giúp cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá độ khách quan của lời khai nên bạn cần trả lời trung thực, kể cả khi mối quan hệ có thể bất lợi cho mình.
Nhóm 3: Câu hỏi về nội dung vụ việc
- Bạn có mặt ở đâu, vào thời gian nào khi sự việc xảy ra?
- Bạn đã nhìn thấy, nghe thấy những gì? Diễn biến theo thứ tự ra sao?
- Những ai có mặt, mỗi người có hành vi, lời nói gì?
- Có công cụ, phương tiện, tài sản nào liên quan không? Đặc điểm của chúng?
- Hậu quả bạn trực tiếp nhìn thấy là gì?
Nhóm 4: Câu hỏi về nguồn biết thông tin
- Bạn tận mắt chứng kiến hay nghe người khác kể lại? Người đó là ai?
- Bạn đứng cách bao xa, ánh sáng, tầm nhìn lúc đó thế nào?
- Bạn có ảnh, video, tin nhắn hay tài liệu nào liên quan không?
Đây là nhóm quan trọng vì lời khai không nêu được lý do biết sẽ không được dùng làm chứng cứ.
Nhóm 5: Câu hỏi kết thúc
- Bạn còn muốn bổ sung điều gì không?
- Bạn có yêu cầu bảo vệ an toàn cho bản thân, người thân không?
- Bạn đã đọc lại biên bản, thấy đúng chưa, có cần sửa chữa gì không?
Lưu ý: Người lấy lời khai không được dùng câu hỏi gợi ý, dụ dỗ, ép buộc hay đe dọa. Nếu cảm thấy câu hỏi mang tính áp đặt, bạn có quyền yêu cầu ghi ý kiến của mình vào biên bản và có thể khiếu nại hành vi tố tụng.
Trình tự, thủ tục lấy lời khai

- Bước 1 – Nhận giấy triệu tập hoặc được làm việc tại nơi ở/nơi làm việc: Việc lấy lời khai được tiến hành tại nơi tiến hành điều tra, nơi cư trú, nơi làm việc hoặc nơi học tập của người làm chứng.
- Bước 2 – Giải thích quyền, nghĩa vụ: Trước khi lấy lời khai, Điều tra viên giải thích quyền, nghĩa vụ theo Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự và việc này phải ghi vào biên bản.
- Bước 3 – Hỏi nhân thân và quan hệ: Điều tra viên hỏi về mối quan hệ giữa bạn với bị can, bị hại và các thông tin nhân thân trước khi hỏi nội dung vụ án.
- Bước 4 – Bạn tự trình bày, sau đó trả lời câu hỏi: Bạn kể lại những gì mình biết, rồi trả lời các câu hỏi bổ sung.
- Bước 5 – Lập biên bản, đọc lại và ký: Biên bản ghi lời khai được đọc lại hoặc để bạn tự đọc, bạn có quyền yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa rồi mới ký.
Nếu vụ án có nhiều người làm chứng, mỗi người được lấy lời khai riêng và không được tiếp xúc, trao đổi với nhau trong thời gian lấy lời khai. Trong một số trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên cũng có thể trực tiếp lấy lời khai người làm chứng.
Với giai đoạn xét xử, từ ngày 01/07/2025 các vụ án thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo phân định mới. Người làm chứng sẽ được Tòa án triệu tập, trình bày tại phiên tòa và trả lời câu hỏi của Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, người bào chữa và các bên.
Lấy lời khai người làm chứng dưới 18 tuổi
Bộ luật Tố tụng hình sự có quy định riêng nhằm bảo vệ người dưới 18 tuổi:
- Cơ quan tiến hành tố tụng phải thông báo trước thời gian, địa điểm lấy lời khai cho người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của em.
- Khi lấy lời khai phải có người đại diện hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tham dự. Với người làm chứng còn nhỏ, thường mời cha mẹ, người đại diện hợp pháp hoặc thầy giáo, cô giáo có mặt.
- Không lấy lời khai quá hai lần trong một ngày và mỗi lần không quá hai giờ, trừ trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp.
- Có thể lấy lời khai tại nơi học tập, lao động, sinh hoạt của em hoặc nơi tiến hành điều tra.
Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng
| Quyền | Nghĩa vụ |
|---|---|
| Được biết lý do mình bị triệu tập; được giải thích quyền, nghĩa vụ | Có mặt theo giấy triệu tập; nếu cố ý vắng mặt không có lý do chính đáng và gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án thì có thể bị dẫn giải |
| Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, tài sản và quyền lợi hợp pháp khác của mình, người thân | Khai trung thực mọi tình tiết mà mình biết về vụ án |
| Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của người có thẩm quyền | Chịu trách nhiệm pháp lý nếu khai gian dối hoặc từ chối, trốn tránh khai báo không có lý do chính đáng |
| Cơ quan, tổ chức nơi làm việc hoặc học tập tạo điều kiện để tham gia tố tụng | Giữ bí mật điều tra theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng |
Đối với quyền được bảo vệ, cơ quan điều tra phải giữ bí mật về người làm chứng và có kế hoạch bảo vệ an toàn cho họ trong những vụ án phức tạp, nghiêm trọng. Đây cũng là một biểu hiện của quyền bất khả xâm phạm về thân thể và an toàn của công dân.
Trách nhiệm khi khai gian dối hoặc từ chối khai báo
Hai hành vi sau đây có thể bị xử lý hình sự khi người làm chứng có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự:
- Khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật (Điều 382 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017): khung cơ bản là cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm; các khung nặng hơn có thể lên đến 07 năm tù.
- Từ chối khai báo, trốn tránh khai báo không có lý do chính đáng (Điều 383): phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Quy định này không áp dụng với trường hợp người thân thích được loại trừ trách nhiệm theo khoản 2 Điều 19 Bộ luật Hình sự.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm. Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành.
Cảnh báo: “Không nhớ rõ” là câu trả lời hợp pháp nếu đúng sự thật. Ngược lại, khai theo ý người khác, khai cho “nhẹ tội” cho người quen hoặc cố tình khai sai đều có thể bị xử lý.
Lưu ý khi đi làm chứng
- Mang theo giấy triệu tập và giấy tờ tùy thân (thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn, hoặc tài khoản định danh điện tử).
- Chỉ khai những gì mình trực tiếp biết. Phân biệt rõ “tôi nhìn thấy” với “tôi nghe người khác kể”.
- Không phỏng đoán, không suy diễn, không thêm bớt chi tiết.
- Đọc kỹ biên bản trước khi ký. Có sai sót thì yêu cầu sửa, bổ sung và ký vào chỗ sửa.
- Không bàn bạc, thống nhất lời khai với người làm chứng khác.
- Nếu bị đe dọa hoặc lo ngại an toàn, báo ngay cho người tiến hành tố tụng để được bảo vệ.
Biên bản ghi lời khai là văn bản tố tụng nên cách diễn đạt phải rõ ràng, chính xác, khách quan. Bạn có thể tham khảo thêm phong cách ngôn ngữ hành chính để hiểu vì sao biên bản thường dùng văn phong trang trọng, ít cảm xúc.
Ví dụ tình huống
Anh A đang đi trên đường thì chứng kiến hai nhóm thanh niên xô xát, một người bị thương. Sau đó, Điều tra viên mời anh A đến làm việc. Anh được giải thích quyền, nghĩa vụ, rồi được hỏi: anh có quen ai trong hai nhóm không, anh đứng ở đâu, thấy ai ra tay trước, dùng vật gì, trời lúc đó sáng hay tối. Với chi tiết “có người cầm dao”, anh A chỉ nghe người bán hàng bên cạnh nói lại, nên anh khai đúng như vậy và nêu tên người bán hàng đó. Cách trả lời này giúp lời khai của anh được ghi nhận đúng giá trị, đồng thời cơ quan điều tra biết cần hỏi thêm ai.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 99/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025): các quy định về người làm chứng (Điều 66), lời khai của người làm chứng (Điều 91), lấy lời khai người làm chứng (Điều 135), lấy lời khai người dưới 18 tuổi (Điều 421).
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 và 2025: Điều 382, Điều 383.
- Văn bản hợp nhất Bộ luật Tố tụng hình sự số 104/VBHN-VPQH năm 2025.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; từng vụ việc cụ thể cần đối chiếu với văn bản hiện hành và yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng.
Câu hỏi thường gặp
Người làm chứng có được từ chối trả lời câu hỏi không?
Người làm chứng có nghĩa vụ khai trung thực mọi điều mình biết. Từ chối khai báo hoặc trốn tránh việc khai báo mà không có lý do chính đáng có thể bị xử lý theo Điều 383 Bộ luật Hình sự. Nếu không biết hoặc không nhớ, bạn cứ trả lời đúng như vậy.
Lấy lời khai người làm chứng ở đâu?
Có thể tiến hành tại nơi tiến hành điều tra, hoặc nơi cư trú, nơi làm việc, nơi học tập của người làm chứng. Người đang bị tạm giam hoặc chấp hành án về vụ án khác thì được lấy lời khai tại cơ sở giam giữ.
Tại sao Điều tra viên hỏi mối quan hệ với bị can, bị hại?
Theo Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự, đây là câu hỏi bắt buộc đặt ra trước khi hỏi nội dung vụ án. Mục đích là đánh giá độ khách quan, tránh thiên vị hoặc thù hằn ảnh hưởng đến lời khai.
Chỉ nghe người khác kể lại thì có được coi là người làm chứng không?
Có thể, nếu bạn biết tình tiết liên quan và được triệu tập. Tuy nhiên, bạn phải nêu rõ nguồn thông tin. Tình tiết bạn không giải thích được vì sao biết thì không được dùng làm chứng cứ.
Người làm chứng có được hưởng chi phí đi lại không?
Người làm chứng được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí theo quy định, và cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập phải tạo điều kiện để bạn tham gia tố tụng.
Tóm lại, các câu hỏi khi lấy lời khai người làm chứng đi từ nhân thân, quan hệ với các bên đến nội dung vụ việc và nguồn biết thông tin. Bạn nên trình bày trung thực, nêu rõ căn cứ, đọc kỹ biên bản trước khi ký và nắm rõ quyền được bảo vệ của mình.











