Mẫu báo cáo kiểm tra giám sát của chi bộ mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu báo cáo kiểm tra giám sát của chi bộ mới nhất 2026

Báo cáo kiểm tra, giám sát của chi bộ là văn bản tổng hợp kết quả chi bộ tự kiểm tra, giám sát đảng viên và việc thực hiện nghị quyết của chi bộ trong một kỳ (quý, 6 tháng hoặc cả năm). Đề cương thường gồm: đặc điểm tình hình, kết quả thực hiện, đánh giá ưu điểm – hạn chế, phương hướng và kiến nghị. Bài này có đề cương và mẫu đầy đủ để bạn sao chép, chỉnh sửa.

Tóm tắt nhanh

  • Căn cứ hiện hành: Quy định 296-QĐ/TW ngày 30/5/2025 và Hướng dẫn 08-HD/TW ngày 10/6/2025 về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
  • Chi bộ vừa là chủ thể kiểm tra, giám sát đảng viên, vừa là đối tượng được cấp trên kiểm tra, giám sát.
  • Bố cục báo cáo gồm 5 phần: tình hình chung – kết quả – đánh giá – phương hướng – kiến nghị.
  • Số liệu phải khớp với sổ theo dõi, biên bản họp và nghị quyết của chi bộ.
  • Mẫu bên dưới là mẫu tham khảo; nếu đảng ủy cấp trên có đề cương gợi ý riêng thì làm theo đề cương đó.

Báo cáo kiểm tra, giám sát của chi bộ là gì?

Đây là báo cáo định kỳ hoặc đột xuất do bí thư (hoặc chi ủy) chi bộ ký, gửi lên đảng ủy cấp trên trực tiếp. Nội dung phản ánh chi bộ đã xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát ai, việc gì, kết quả ra sao và đã xử lý, khắc phục thế nào.

Báo cáo thường được lập vào các thời điểm sau:

  • Cuối quý, 6 tháng, cuối năm, theo yêu cầu của đảng ủy cấp trên.
  • Phục vụ sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát; đại hội chi bộ hoặc đại hội đảng bộ cấp trên.
  • Sau một cuộc kiểm tra, giám sát chuyên đề hoặc khi có dấu hiệu vi phạm của đảng viên.

Từ khóa bạn hay gặp như “báo cáo công tác kiểm tra giám sát của chi bộ cuối năm” hay “báo cáo kết quả kiểm tra giám sát đảng viên” đều chỉ cùng một nhóm văn bản này, chỉ khác kỳ báo cáo và phạm vi nội dung.

Chi bộ phải kiểm tra, giám sát những gì?

Theo Quy định 296-QĐ/TW (kế thừa Quy định 22-QĐ/TW trước đây), chi bộ nằm trong nhóm chủ thể kiểm tra, giám sát, đồng thời chi ủy, chi bộ và đảng viên là đối tượng kiểm tra, giám sát. Nhiệm vụ của chi bộ gồm hai nhóm chính:

  • Kiểm tra, giám sát thường xuyên: xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Trọng tâm là việc thực hiện nghị quyết của chi bộ, nhiệm vụ chi bộ phân công, trách nhiệm nêu gương và những điều đảng viên không được làm.
  • Giải quyết tố cáo và kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm: đối với đảng viên trong chi bộ về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống; “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; việc sinh hoạt đảng; thực hiện nhiệm vụ chi bộ giao và nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao).

Hướng dẫn 08-HD/TW cũng nêu rõ chi bộ có trách nhiệm tự kiểm tra, giám sát thường xuyên và báo cáo khi phát hiện vi phạm. Vì vậy báo cáo của chi bộ cần thể hiện được cả hai nhóm việc trên.

Lưu ý: Giám sát có thể là giám sát trực tiếp (dự sinh hoạt, nghe báo cáo, trao đổi với đảng viên) hoặc giám sát gián tiếp (xem xét báo cáo, văn bản, kết quả tự phê bình và phê bình). Báo cáo nên ghi rõ hình thức đã áp dụng.

Đề cương báo cáo kiểm tra, giám sát của chi bộ

Dưới đây là đề cương phổ biến, bạn có thể rút gọn hoặc mở rộng tùy kỳ báo cáo và yêu cầu của đảng ủy cấp trên:

  1. Phần I – Đặc điểm tình hình: số đảng viên (chính thức, dự bị), thuận lợi, khó khăn; việc chi bộ quán triệt, cụ thể hóa văn bản về kiểm tra, giám sát.
  2. Phần II – Kết quả thực hiện: (1) xây dựng chương trình, kế hoạch; (2) kết quả kiểm tra, giám sát thường xuyên; (3) kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo (nếu có); (4) việc thực hiện kết luận, kiến nghị sau kiểm tra, giám sát; (5) việc chi bộ tự kiểm tra và chịu sự kiểm tra của cấp trên.
  3. Phần III – Đánh giá chung: ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm.
  4. Phần IV – Phương hướng, nhiệm vụ kỳ tới: mục tiêu, nội dung trọng tâm, giải pháp.
  5. Phần V – Kiến nghị, đề xuất: với đảng ủy và các cấp có liên quan.

Nếu cấp trên gửi “đề cương gợi ý báo cáo” kèm quyết định hoặc kế hoạch kiểm tra, giám sát, bạn bám sát đề cương đó. Văn bản của chi bộ cũng nên viết đúng văn phong hành chính; bạn có thể tham khảo phong cách ngôn ngữ hành chính để câu văn ngắn gọn, chính xác.

Mẫu báo cáo kiểm tra, giám sát của chi bộ

Mẫu dưới đây dùng cho báo cáo cả năm; với báo cáo quý hoặc 6 tháng, bạn đổi kỳ báo cáo và rút gọn các mục.

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA CHI BỘ

ĐẢNG BỘ ……………………………………
CHI BỘ ……………………………………
*
Số: ……-BC/CB

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
……………, ngày …… tháng …… năm ……

BÁO CÁO
Kết quả công tác kiểm tra, giám sát năm ……
và phương hướng, nhiệm vụ năm ……

Kính gửi: Đảng ủy (Ban Thường vụ Đảng ủy) …………………………………

Thực hiện Quy định số 296-QĐ/TW ngày 30/5/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; Hướng dẫn số 08-HD/TW ngày 10/6/2025 của Ban Bí thư; Kế hoạch số …… ngày …… của Đảng ủy …………; Chi bộ …………… báo cáo kết quả công tác kiểm tra, giám sát năm …… như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Tình hình chung: Chi bộ có …… đảng viên (chính thức: ……; dự bị: ……); chi ủy gồm …… đồng chí. Nhiệm vụ chính trị của đơn vị: …………………………………

2. Thuận lợi: …………………………………

3. Khó khăn: …………………………………

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Công tác lãnh đạo, quán triệt, xây dựng chương trình, kế hoạch

– Chi bộ đã tổ chức quán triệt các văn bản về kiểm tra, giám sát: ………………………………

– Ban hành Chương trình, Kế hoạch kiểm tra, giám sát số …… ngày ……; phân công đồng chí …………… phụ trách.

2. Kết quả kiểm tra, giám sát thường xuyên

– Nội dung: việc thực hiện nghị quyết của chi bộ; nhiệm vụ chi bộ phân công; trách nhiệm nêu gương; những điều đảng viên không được làm; chế độ sinh hoạt đảng, đóng đảng phí, ………………

– Hình thức: giám sát trực tiếp (dự sinh hoạt, nghe báo cáo, trao đổi) …… lượt; giám sát gián tiếp (xem xét báo cáo, văn bản, kiểm điểm tự phê bình và phê bình) …… lượt.

– Kết quả: đã kiểm tra, giám sát …… lượt đảng viên (đạt …… % kế hoạch). Qua đó phát huy ưu điểm: ……………; nhắc nhở, chấn chỉnh: ……………

3. Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm; giải quyết tố cáo

– Số đảng viên được kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm: …… (nội dung: ……………). Kết quả: ……………

– Tố cáo, đơn thư thuộc thẩm quyền: …… đơn; đã giải quyết: ……; đang giải quyết: ……

(Nếu không phát sinh, ghi: “Trong năm, chi bộ không có đảng viên có dấu hiệu vi phạm; không có tố cáo thuộc thẩm quyền”.)

4. Việc thực hiện kết luận, kiến nghị sau kiểm tra, giám sát

– Kết luận, kiến nghị của cấp trên và của chi bộ: …… nội dung; đã thực hiện xong: ……; đang thực hiện: ……

5. Chi bộ chịu sự kiểm tra, giám sát của cấp trên

– Cấp trên kiểm tra, giám sát chi bộ: …… cuộc; nội dung: ……………; kết quả, việc khắc phục: ……………

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm: ………………………………

2. Hạn chế: ………………………………

3. Nguyên nhân: ………………………………

4. Bài học kinh nghiệm: ………………………………

IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM ……

1. Tiếp tục quán triệt, thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm tra, giám sát.

2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát năm …… với các nội dung trọng tâm: ………………………………

3. Nâng cao trách nhiệm của bí thư, chi ủy viên và đảng viên; kịp thời phát hiện, nhắc nhở, chấn chỉnh sai sót ngay từ cơ sở.

V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

………………………………………………………………

Nơi nhận:
– Đảng ủy …………;
– Lưu chi bộ.
T/M CHI BỘ
BÍ THƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số liệu kèm báo cáo (gợi ý)

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Ghi chú
Số lượt đảng viên được kiểm tra, giám sát thường xuyên … … …
Số cuộc kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm … … …
Số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền … … Đã giải quyết / đang giải quyết
Số kết luận, kiến nghị đã thực hiện … … …
Số lần chi bộ chịu sự kiểm tra của cấp trên — … …

Hướng dẫn điền mẫu và số liệu

  1. Bước 1: Rà lại kế hoạch kiểm tra, giám sát đã thông qua đầu năm, biên bản họp chi bộ, nghị quyết và sổ ghi chép của bí thư, chi ủy.
  2. Bước 2: Thống kê số liệu theo từng chỉ tiêu ở phụ lục, bảo đảm khớp với biên bản, không làm tròn tùy tiện.
  3. Bước 3: Viết phần kết quả theo đúng thứ tự đề cương; mỗi nhận định nên có dẫn chứng (nội dung, thời gian, số lượt).
  4. Bước 4: Nêu hạn chế thẳng thắn, kèm nguyên nhân và biện pháp khắc phục cụ thể, có thời hạn.
  5. Bước 5: Trình chi ủy cho ý kiến, bí thư ký; thực hiện đóng dấu và gửi đúng nơi nhận. Nếu cần nắm quy tắc về dấu, xem thêm cách đóng dấu đúng vị trí.

Ví dụ: Chi bộ có 18 đảng viên, kế hoạch năm giám sát 3 chuyên đề (thực hiện nghị quyết chi bộ, trách nhiệm nêu gương, đóng đảng phí). Cuối năm đã giám sát đủ 3 chuyên đề, mỗi chuyên đề với toàn bộ 18 đảng viên. Báo cáo ghi: kế hoạch 3 chuyên đề, thực hiện 3 chuyên đề (100%), nhắc nhở 2 đảng viên chậm đóng đảng phí và đã khắc phục trong quý IV.

Lưu ý khi lập báo cáo

Lưu ý: Mẫu trong bài mang tính tham khảo. Thể thức, thời hạn nộp và biểu thống kê cụ thể do đảng ủy cấp trên hướng dẫn; khi có sự khác biệt, bạn làm theo hướng dẫn của cấp trên.

  • Cập nhật tên đơn vị: sau khi sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, nhiều đảng bộ cấp xã, cấp tỉnh đã đổi tên hoặc hợp nhất. Hãy ghi đúng tên đảng bộ cấp trên hiện nay trong tiêu ngữ và phần “Kính gửi”.
  • Viện dẫn văn bản hiện hành: dùng Quy định 296-QĐ/TW và Hướng dẫn 08-HD/TW; không viện dẫn các văn bản đã được thay thế.
  • Bảo mật: thông tin về đảng viên bị tố cáo, có dấu hiệu vi phạm phải giữ bí mật theo quy định; chỉ ghi trong báo cáo ở mức cần thiết.
  • Tránh liệt kê chung chung: báo cáo chỉ “đã làm tốt” mà không có số liệu, nội dung, thời gian sẽ khó được đánh giá cao.
  • Báo cáo trung thực: không có phát sinh thì ghi rõ “không phát sinh”, không viết cho đủ mục.

Nếu chi bộ còn phải làm bản kiểm điểm cho đảng viên hoặc tổng hợp bài thu hoạch, bạn có thể tham khảo thêm cách viết bản kiểm điểm và cách viết bài thu hoạch. Với tổ chức đoàn thể, bạn có thể xem nhiệm vụ và quyền của đoàn viên.

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Đề cương báo cáo kiểm tra, giám sát của chi bộ gồm những phần nào?

Thường gồm 5 phần: đặc điểm tình hình; kết quả thực hiện (kế hoạch, kiểm tra giám sát thường xuyên, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, thực hiện kết luận); đánh giá chung; phương hướng nhiệm vụ; kiến nghị. Nếu cấp trên có đề cương gợi ý riêng thì làm theo.

Ai ký báo cáo kiểm tra, giám sát của chi bộ?

Thông thường bí thư chi bộ ký thay mặt chi bộ (T/M CHI BỘ). Trường hợp bí thư vắng, phó bí thư hoặc người được chi bộ ủy quyền ký theo quy chế làm việc của chi bộ.

Báo cáo gửi cho ai và nộp khi nào?

Gửi đảng ủy cấp trên trực tiếp (hoặc ủy ban kiểm tra cùng cấp nếu có yêu cầu). Thời hạn cụ thể do cấp trên quy định trong kế hoạch hoặc công văn hướng dẫn, thường vào cuối quý, 6 tháng và cuối năm.

Chi bộ không có đảng viên vi phạm thì báo cáo thế nào?

Vẫn phải báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát thường xuyên. Ở phần kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm và tố cáo, bạn ghi rõ không phát sinh trong kỳ báo cáo.

Quy định nào hiện hành về kiểm tra, giám sát của chi bộ?

Hiện áp dụng Quy định 296-QĐ/TW ngày 30/5/2025 và Hướng dẫn 08-HD/TW ngày 10/6/2025. Quy định này kế thừa Quy định 22-QĐ/TW trước đây và quy định cụ thể hơn nhiệm vụ của chi bộ.

Một báo cáo kiểm tra, giám sát tốt của chi bộ cần đúng đề cương, số liệu khớp hồ sơ, đánh giá thẳng thắn và có phương hướng cụ thể. Bạn có thể dùng mẫu trên làm khung, rồi điều chỉnh theo kế hoạch, nhiệm vụ chính trị và hướng dẫn của đảng ủy cấp trên.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →