Biên bản khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Biên bản khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông 2026

Biên bản khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông là văn bản do cán bộ Cảnh sát giao thông lập ngay tại nơi xảy ra vụ tai nạn, ghi lại tình trạng hiện trường, vị trí nạn nhân, phương tiện, dấu vết và quá trình khám nghiệm. Với tai nạn đường bộ, mẫu hiện hành là Mẫu số 06/TNĐB kèm Thông tư 72/2024/TT-BCA, đi cùng sơ đồ hiện trường (Mẫu 07/TNĐB).

Tóm tắt nhanh

  • Văn bản áp dụng chính: Thông tư 72/2024/TT-BCA (hiệu lực từ 01/01/2025, thay Thông tư 63/2020/TT-BCA).
  • Biên bản khám nghiệm hiện trường: Mẫu 06/TNĐB; sơ đồ hiện trường: Mẫu 07/TNĐB; báo cáo kết quả khám nghiệm: Mẫu 08/TNĐB.
  • Vụ tai nạn có dấu hiệu tội phạm thì khám nghiệm theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (Điều 178, 201).
  • Biên bản phải được đọc cho người tham gia nghe; bạn có quyền bổ sung, nhận xét trước khi ký.
  • Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Biên bản khám nghiệm hiện trường là gì?

Khám nghiệm hiện trường là hoạt động quan sát, đo đạc, chụp ảnh, mô tả và thu giữ dấu vết, vật chứng tại nơi xảy ra sự việc. Kết quả được ghi thành biên bản khám nghiệm hiện trường. Văn bản này là tài liệu gốc để cơ quan có thẩm quyền xác định nguyên nhân, lỗi của từng bên và mức độ thiệt hại.

Trong tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 yêu cầu người có thẩm quyền phải lập biên bản khi tiến hành hoạt động điều tra. Riêng khám nghiệm hiện trường, luật yêu cầu chụp ảnh, vẽ sơ đồ, mô tả, đo đạc và ghi kết quả vào biên bản. Với tai nạn giao thông đường bộ, lực lượng Cảnh sát giao thông làm theo quy trình riêng của Bộ Công an.

Trước đây, nhiều người tìm “biên bản hiện trường” theo Thông tư 63/2020/TT-BCA (mẫu M05). Văn bản này đã được Thông tư 72/2024/TT-BCA thay thế từ ngày 01/01/2025.

Khi nào phải lập biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông?

Khi Cảnh sát giao thông đến hiện trường còn nguyên và cần thu thập dấu vết, họ phải khám nghiệm và lập biên bản kèm sơ đồ hiện trường. Có hai hướng xử lý tùy tính chất vụ việc:

  • Vụ tai nạn có dấu hiệu tội phạm (thuộc các điểm a, b khoản 8 Điều 6 Thông tư 72/2024/TT-BCA): khám nghiệm hiện trường theo pháp luật tố tụng hình sự. Điều tra viên chủ trì, thông báo cho Viện kiểm sát, có người chứng kiến.
  • Vụ tai nạn không có các dấu hiệu trên (thường xử lý hành chính, hòa giải bồi thường dân sự): khám nghiệm theo quy trình của Thông tư 72/2024/TT-BCA và lập Mẫu 06/TNĐB, Mẫu 07/TNĐB.

Nếu các bên đã rời đi, không còn hiện trường để khám nghiệm, cán bộ CSGT lập biên bản vụ việc (Mẫu 02/TNĐB) thay vì biên bản khám nghiệm.

Lưu ý: Tai nạn xảy ra đã nhiều năm nay (trước 01/01/2025) vẫn xử lý theo quy định áp dụng tại thời điểm xảy ra vụ việc. Nếu bạn đang cầm một biên bản cũ, hãy kiểm tra ngày lập để biết mẫu đã dùng.

Biên bản hiện trường tai nạn giao thông gồm những nội dung gì?

Theo Điều 8 Thông tư 72/2024/TT-BCA, biên bản khám nghiệm phải ghi rõ các thông tin sau:

  • Thời gian bắt đầu và kết thúc khám nghiệm; địa điểm khám nghiệm.
  • Thành phần tham gia (cán bộ CSGT, cán bộ kỹ thuật hình sự nếu có, người chứng kiến, người có chuyên môn, các bên liên quan…).
  • Tình trạng hiện trường trước khi khám nghiệm: còn nguyên vẹn hay đã bị xáo trộn.
  • Điều kiện thời tiết, ánh sáng lúc khám nghiệm.
  • Mô tả hiện trường chung: loại đường (một chiều, hai chiều), dải phân cách, rào chắn, chiều rộng mặt đường và lề đường, hệ thống báo hiệu đường bộ, chướng ngại vật, hình dạng đoạn đường (thẳng, cong, dốc, tầm nhìn bị che khuất hay không), vật liệu và tình trạng mặt đường.
  • Mô tả chi tiết: vị trí, đặc điểm của nạn nhân, phương tiện, tang vật, dấu vết theo số thứ tự đã đánh dấu tại hiện trường; số lượng dấu vết, vật chứng thu giữ, mẫu so sánh.
  • Việc sử dụng thiết bị đo đạc, máy quét hiện trường hoặc mô hình hiện trường (nếu có).

Sơ đồ hiện trường (Mẫu 07/TNĐB) phải đồng nhất với biên bản. Sơ đồ dùng thống nhất ký hiệu, đơn vị đo và thể hiện đầy đủ tổ chức giao thông như biển báo, vạch kẻ đường, đèn tín hiệu.

Cảnh báo: Không tự ý thay đổi vị trí phương tiện, xóa dấu vết hay nhặt, di chuyển vật dụng ở hiện trường khi chưa được phép, trừ việc cấp cứu người bị nạn. Hành vi phá hủy hoặc làm sai lệch hiện trường có thể bị xử lý theo quy định về xử phạt hành chính hoặc trách nhiệm hình sự tùy mức độ.

Mẫu biên bản khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông (tham khảo)

Mẫu chính thức là Mẫu số 06/TNĐB ban hành kèm Thông tư 72/2024/TT-BCA, do cán bộ có thẩm quyền lập trên mẫu in sẵn của lực lượng Công an. Người dân không tự lập thay cơ quan chức năng. Bố cục tham khảo dưới đây giúp bạn hiểu từng mục sẽ được ghi những gì; khi cần dùng chính thức, hãy lấy theo mẫu của cơ quan Công an.

BIÊN BẢN KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (bố cục tham khảo)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(Tên cơ quan lập biên bản): ……………………………………………

BIÊN BẢN KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG
Vụ tai nạn giao thông đường bộ

Hồi …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm ……, tại: ……………………………………………

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024; Thông tư số 72/2024/TT-BCA ngày 13/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an; (Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 nếu vụ việc có dấu hiệu tội phạm).

I. Thành phần tham gia khám nghiệm

1. Cán bộ chủ trì: (họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị) ……………………………

2. Cán bộ tham gia khác (kỹ thuật hình sự, người có chuyên môn): …………………

3. Người chứng kiến: (họ tên, địa chỉ, giấy tờ tùy thân) ……………………………

4. Người điều khiển phương tiện / người liên quan tham gia: ……………………………

II. Thời gian, điều kiện khám nghiệm

Bắt đầu: …… giờ …… phút; kết thúc: …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm ……

Thời tiết: ………………… Ánh sáng: ………………… Tình trạng hiện trường khi có mặt (nguyên vẹn/xáo trộn): ……………………

III. Mô tả hiện trường chung

Vị trí, tuyến đường, km …… ; loại đường (một chiều/hai chiều), dải phân cách, rào chắn: ……………… ; chiều rộng mặt đường, lề đường: ……………… ; hệ thống báo hiệu đường bộ: ……………… ; đặc điểm đoạn đường (thẳng/cong, bằng/dốc, tầm nhìn): ……………… ; vật liệu, tình trạng mặt đường: ………………

IV. Quá trình khám nghiệm và dấu vết tại hiện trường

1. Nạn nhân (số thứ tự, vị trí, tư thế, thương tích quan sát được): ……………………………

2. Phương tiện (số thứ tự, loại xe, biển số, vị trí, hướng đầu xe, hư hỏng): ……………………………

3. Dấu vết (vết phanh, vết cày xước, mảnh vỡ, vết máu…; kích thước, khoảng cách tới mốc cố định): ……………………………

4. Tang vật, tài liệu, mẫu vật thu giữ, bảo quản: ……………………………

5. Thiết bị đo đạc, chụp ảnh, ghi hình đã sử dụng: ……………………………

V. Kết thúc khám nghiệm

Biên bản đã được đọc cho những người có tên trên cùng nghe, thống nhất nội dung. Ý kiến bổ sung, nhận xét (nếu có): ……………………………

Biên bản lập thành …… bản, kèm sơ đồ hiện trường (Mẫu 07/TNĐB) và ảnh hiện trường.

Người chứng kiến
(ký, ghi rõ họ tên)
Người liên quan
(ký, ghi rõ họ tên)
Cán bộ khám nghiệm
(ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý: Bố cục trên chỉ nhằm tham khảo cấu trúc. Mẫu 06/TNĐB và Mẫu 07/TNĐB có hiệu lực pháp lý là mẫu do Bộ Công an ban hành kèm Thông tư 72/2024/TT-BCA. Trường hợp khám nghiệm theo tố tụng hình sự, cơ quan điều tra dùng biểu mẫu tố tụng riêng của ngành Công an.

Quy trình khám nghiệm, lập và ký biên bản

  1. Bước 1 – Bảo vệ hiện trường: cán bộ CSGT đến nơi, cứu giúp nạn nhân, phân luồng giao thông, hạn chế người và phương tiện vào khu vực hiện trường.
  2. Bước 2 – Chuẩn bị khám nghiệm: xác định phạm vi hiện trường, vị trí nạn nhân, phương tiện, dấu vết; đánh giá hiện trường còn nguyên vẹn hay không; ghi hình toàn bộ khu vực trước khi khám nghiệm; mời thành phần tham gia phù hợp; phân công nhiệm vụ.
  3. Bước 3 – Tiến hành khám nghiệm: đánh số thứ tự nạn nhân, phương tiện, tang vật, dấu vết theo chiều khám nghiệm; đo đạc, chụp ảnh, thu giữ vật chứng; đánh giá dấu vết có liên quan hay cần thu thập thêm.
  4. Bước 4 – Lập biên bản và vẽ sơ đồ: ghi Mẫu 06/TNĐB và vẽ Mẫu 07/TNĐB ngay tại hiện trường, bảo đảm hai văn bản khớp nhau.
  5. Bước 5 – Thông qua và ký: đọc biên bản cho những người tham gia nghe, ghi nhận ý kiến bổ sung, các bên ký, ghi rõ họ tên.
  6. Bước 6 – Báo cáo kết quả: sau khám nghiệm, cán bộ được phân công lập báo cáo kết quả khám nghiệm (Mẫu 08/TNĐB) và đề xuất biện pháp điều tra, xác minh, giải quyết tiếp theo.

Ví dụ: hai xe máy va chạm tại ngã tư, một người bị thương nhẹ, không có dấu hiệu tội phạm. CSGT đến, ghi hình hiện trường, đánh số vị trí hai xe và vết trượt, đo khoảng cách từ vết trượt tới mép đường, rồi lập biên bản kèm sơ đồ. Hai người điều khiển xe và một người chứng kiến cùng ký. Sau đó cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử phạt hành vi vi phạm và hướng dẫn các bên thỏa thuận bồi thường. Với tình huống này, bạn nên đối chiếu thêm mức phạt khi điều khiển xe máy không có bằng lái hoặc mức phạt vượt quá tốc độ nếu có liên quan.

Quyền của người tham gia khi ký biên bản

Khi tham gia khám nghiệm hoặc được mời ký biên bản, bạn cần nắm các điểm sau:

  • Được nghe đọc biên bản: sau khi lập xong, người lập biên bản đọc cho người tham gia nghe và giải thích quyền bổ sung, nhận xét.
  • Được ghi ý kiến vào biên bản: nếu không đồng ý với một nội dung (ví dụ vị trí xe, số đo), bạn ghi ý kiến vào biên bản. Trường hợp cơ quan không chấp nhận, lý do phải được ghi rõ.
  • Không ký khi chưa đọc hoặc chưa đồng ý: hãy đọc kỹ, đối chiếu với sơ đồ trước khi ký. Có thể ghi rõ lý do nếu từ chối ký.
  • Quyền của người bị bắt giữ, tạm giữ: nếu bị hạn chế tự do thân thể, bạn vẫn có các quyền theo luật. Bạn có thể tìm hiểu thêm tại bài về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu xuất trình giấy tờ, hãy chuẩn bị giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe, bảo hiểm và giấy tờ tùy thân. Bạn có thể xem thêm giấy tờ cần có khi mua bán xe máy cũ để biết hồ sơ xe hợp lệ gồm những gì.

Phân biệt các loại biên bản trong vụ tai nạn

Loại văn bản Mẫu / căn cứ Khi nào dùng
Biên bản vụ việc Mẫu 02/TNĐB CSGT đến nơi nhưng các bên đã rời đi, không còn hiện trường
Biên bản khám nghiệm hiện trường Mẫu 06/TNĐB Khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn không thuộc trường hợp áp dụng thủ tục tố tụng hình sự
Sơ đồ hiện trường Mẫu 07/TNĐB Vẽ kèm biên bản, phải đồng nhất với biên bản
Báo cáo kết quả khám nghiệm Mẫu 08/TNĐB Sau khám nghiệm, đề xuất biện pháp điều tra, xác minh tiếp theo
Biên bản khám nghiệm hiện trường (tố tụng hình sự) Điều 178, 201 BLTTHS 2015 và biểu mẫu điều tra hình sự của Bộ Công an Vụ tai nạn có dấu hiệu tội phạm

Ngoài ra, biên bản là văn bản hành chính, nên cách trình bày cần rõ ràng, chính xác, khách quan. Nếu cần nắm đặc điểm ngôn ngữ của loại văn bản này, bạn có thể xem bài phong cách ngôn ngữ hành chính là gì.

Câu hỏi thường gặp

Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông do ai lập?

Do cán bộ Cảnh sát giao thông được phân công điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn lập. Nếu vụ việc có dấu hiệu tội phạm, việc khám nghiệm do Điều tra viên chủ trì theo Bộ luật Tố tụng hình sự, có sự tham gia của Kiểm sát viên và người chứng kiến.

Mẫu biên bản hiện trường tai nạn giao thông hiện hành là mẫu nào?

Mẫu số 06/TNĐB (biên bản khám nghiệm hiện trường) và Mẫu số 07/TNĐB (sơ đồ hiện trường) ban hành kèm Thông tư 72/2024/TT-BCA. Mẫu M05 của Thông tư 63/2020/TT-BCA là mẫu cũ, đã hết hiệu lực từ 01/01/2025.

Tôi có phải ký vào biên bản khám nghiệm hiện trường không?

Nếu bạn là người chứng kiến hoặc người liên quan được mời tham gia, bạn thường được đề nghị ký sau khi nghe đọc biên bản. Bạn nên đọc kỹ, ghi ý kiến bổ sung nếu chưa đồng ý. Nếu từ chối ký, hãy nêu lý do để người lập ghi vào biên bản.

Biên bản khám nghiệm hiện trường có phải chứng cứ không?

Biên bản là tài liệu quan trọng để xác định nguyên nhân, lỗi và thiệt hại. Trong vụ án hình sự, biên bản lập đúng thủ tục tố tụng được dùng làm chứng cứ. Giá trị cụ thể do cơ quan, người có thẩm quyền đánh giá trong từng vụ việc.

Làm sao để có bản sao biên bản hiện trường tai nạn giao thông?

Bạn gửi đề nghị tới đơn vị Cảnh sát giao thông đang giải quyết vụ việc, nêu rõ ngày, địa điểm tai nạn và tư cách người liên quan. Việc cung cấp tài liệu phụ thuộc giai đoạn giải quyết và quy định về bí mật điều tra. Trong vụ án hình sự, bị hại, người bào chữa có quyền tiếp cận hồ sơ theo luật tố tụng.

Có thể tự lập biên bản hiện trường khi tai nạn nhẹ không?

Các bên có thể tự chụp ảnh, ghi lại thông tin và thỏa thuận bồi thường nếu tai nạn nhẹ. Tuy nhiên, các văn bản này chỉ có giá trị tham khảo, không thay thế biên bản khám nghiệm do cơ quan có thẩm quyền lập. Khi có người bị thương nặng hoặc thiệt hại lớn, bạn cần báo ngay cho Công an.

Biên bản khám nghiệm hiện trường là văn bản gốc, ghi lại hiện trường vụ tai nạn khi còn nguyên trạng. Hiện nay, tai nạn đường bộ được lập theo Thông tư 72/2024/TT-BCA (Mẫu 06/TNĐB, sơ đồ 07/TNĐB); vụ có dấu hiệu tội phạm thì làm theo Bộ luật Tố tụng hình sự. Dù ở vai trò nào, bạn nên giữ nguyên hiện trường, đọc kỹ nội dung và ghi ý kiến trước khi ký.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →