Giấy tạm trú tạm vắng: xin ở đâu, cần giấy tờ gì (2026)

Biên soạn:

· Cập nhật:

Giấy tạm trú tạm vắng: xin ở đâu, cần giấy tờ gì (2026)

Muốn xin giấy tạm vắng, bạn khai báo với Công an cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi cư trú, trực tiếp hoặc online qua VNeID, Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ chủ yếu là nội dung khai báo: họ tên, số định danh cá nhân, lý do, thời gian vắng, nơi đến. Thời hạn giải quyết thường 1 ngày làm việc. Còn “giấy tạm trú” là thủ tục khác: đăng ký tạm trú khi ở nơi khác từ 30 ngày trở lên.

Tóm tắt nhanh

  • Tạm vắng là khai báo khi bạn đi khỏi nơi cư trú; tạm trú là đăng ký khi bạn đến ở nơi khác từ 30 ngày trở lên. Hai thủ tục này không giống nhau.
  • Không phải ai đi xa cũng phải khai báo tạm vắng. Luật Cư trú chỉ yêu cầu với 4 nhóm đối tượng (xem bảng bên dưới).
  • Nơi nộp: Công an cấp xã. Từ 01/07/2026, Thông tư 116/2026/TT-BCA cho phép khai báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia và VNeID.
  • Giải quyết trong 01 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 02 ngày làm việc.
  • Không thực hiện đúng quy định có thể bị cảnh cáo hoặc phạt 500.000 – 1.000.000 đồng (Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

Giấy tạm trú và giấy tạm vắng khác nhau thế nào?

Nhiều người gộp hai thủ tục này thành “giấy tạm trú tạm vắng”. Thực tế chúng là hai nghĩa vụ riêng trong Luật Cư trú 2020 (đã được sửa đổi, có hiệu lực từ 01/07/2026):

Tiêu chí Tạm trú Tạm vắng
Bản chất Đăng ký nơi ở mới Khai báo việc vắng mặt khỏi nơi cư trú
Khi nào? Đến sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã/phường nơi đã đăng ký thường trú, từ 30 ngày trở lên (để làm việc, học tập hoặc mục đích khác) Thuộc một trong các trường hợp luật quy định (xem mục tiếp theo)
Người thực hiện Người đến ở, hoặc chủ hộ/chủ chỗ ở hỗ trợ Chính người vắng mặt (người chưa thành niên thì cha, mẹ hoặc người giám hộ)
Kết quả Thông tin tạm trú cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú; thông tin thể hiện trên VNeID Phiếu khai báo tạm vắng (mẫu CT03 ban hành kèm Thông tư 116/2026/TT-BCA)

Lưu ý: Sổ tạm trú giấy đã không còn được cấp từ khi Luật Cư trú 2020 có hiệu lực; sổ hộ khẩu giấy cũng hết giá trị từ 01/01/2023. Hiện nay thông tin cư trú được quản lý bằng dữ liệu điện tử, bạn xem và dùng ngay trên VNeID hoặc xin xác nhận thông tin về cư trú khi cần.

Lưu trú (ở lại nơi không phải thường trú hay tạm trú dưới 30 ngày, ví dụ ngủ nhờ nhà người quen) cũng là thủ tục riêng: thông báo lưu trú, không phải đăng ký tạm trú.

Ai phải khai báo tạm vắng?

Đi xa không đồng nghĩa với phải khai báo. Theo Điều 31 Luật Cư trú (sửa đổi bởi Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 và Luật sửa đổi 10 luật về an ninh, trật tự 2025), công dân chỉ phải khai báo trong các trường hợp sau:

Nhóm Đối tượng Điều kiện khai báo
Điểm a Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, được hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành án; người hưởng án treo; người chấp hành quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện Đi khỏi phạm vi cấp xã nơi cư trú từ 01 ngày trở lên
Điểm b Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu; người bị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng nhưng được hoãn/tạm đình chỉ; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét áp dụng các biện pháp này Đi khỏi phạm vi cấp xã nơi cư trú từ 01 ngày trở lên
Điểm c Người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; người đang phải thực hiện nghĩa vụ khác với Nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền Đi khỏi phạm vi cấp xã nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên
Điểm d Người không thuộc các điểm a, b, c Đi khỏi phạm vi cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên, trừ khi đã đăng ký tạm trú ở nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài

Ví dụ 1: Anh Nam (30 tuổi) thường trú tại một phường ở Đà Nẵng, vào Đồng Nai làm việc 8 tháng và đã đăng ký tạm trú ở đó. Anh không thuộc nhóm a, b, c, thời gian chưa đủ 12 tháng và đã có tạm trú nên không cần khai báo tạm vắng.

Ví dụ 2: Chị Lan thường trú ở xã, đi làm ăn xa 14 tháng nhưng không đăng ký tạm trú ở đâu. Chị thuộc điểm d nên phải khai báo tạm vắng.

Ví dụ 3: Một người đang hưởng án treo muốn đi sang phường khác dù chỉ 1 ngày thì phải làm thủ tục trước, kèm ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý.

Lưu ý: Từ khi chính quyền địa phương hai cấp vận hành (01/07/2025), “phạm vi” để tính tạm vắng là đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu). Các điều khoản cũ nhắc tới “cấp huyện” nay được hiểu và áp dụng theo cấp xã.

Xin giấy tạm vắng cần những gì?

Với người thuộc điểm a, b (nhóm bị quản lý, giám sát)

  • Đề nghị khai báo tạm vắng;
  • Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó (phải có trước khi đi khỏi nơi cư trú).

Với người thuộc điểm c, d

Không cần nộp giấy tờ chứng minh phức tạp, chỉ cần khai đủ nội dung:

  • Họ, tên và số định danh cá nhân (hoặc số hộ chiếu) của người vắng mặt;
  • Lý do tạm vắng (đi làm, học tập, chữa bệnh, thăm thân…);
  • Thời gian tạm vắng (từ ngày nào đến ngày nào);
  • Địa chỉ nơi đến.

Nếu người khai báo là người chưa thành niên, cha, mẹ hoặc người giám hộ thực hiện thay. Khi đến Công an cấp xã, bạn mang theo thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn để đối chiếu. Nếu cần lập hồ sơ xác nhận nhân thân cho mục đích khác, bạn có thể tham khảo mẫu giấy xác nhận nhân thân.

Nộp ở đâu và làm như thế nào?

Cơ quan tiếp nhận là cơ quan đăng ký cư trú, tức Công an cấp xã nơi bạn cư trú. Theo Thông tư 116/2026/TT-BCA (hiệu lực từ 01/07/2026):

  • Người thuộc điểm a, b khai báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID;
  • Người thuộc điểm c, d có thể khai báo qua số điện thoại, trang thông tin điện tử hoặc hộp thư điện tử mà cơ quan đăng ký cư trú đã thông báo/niêm yết, hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, VNeID. Bạn cũng có thể đến trực tiếp trụ sở Công an cấp xã.
  1. Bước 1: Xác định mình có thuộc diện phải khai báo không (bảng ở trên).
  2. Bước 2: Chuẩn bị nội dung khai báo (và ý kiến đồng ý của cơ quan quản lý nếu thuộc điểm a, b).
  3. Bước 3: Nộp qua hình thức phù hợp với diện của bạn.
  4. Bước 4: Nhận kết quả. Cơ quan đăng ký cư trú giải quyết trong 01 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 02 ngày làm việc; thông tin tạm vắng được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Thời gian tiếp nhận trực tiếp thường là giờ hành chính các ngày làm việc, nên bạn nên kiểm tra lịch của Công an xã/phường trước khi đi.

Khai báo tạm vắng online trên VNeID

Tài khoản định danh điện tử mức 2 là điều kiện để khai báo trên VNeID. Nếu bạn chưa có, xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online và cách làm căn cước ở đâu để được cấp tài khoản.

  1. Bước 1: Mở VNeID, đăng nhập bằng tài khoản mức 2.
  2. Bước 2: Vào mục Thủ tục hành chính, chọn Khai báo tạm vắng, nhập mật khẩu (passcode) để xác thực.
  3. Bước 3: Chọn Tạo yêu cầu, điền địa chỉ nơi đến, thời gian tạm vắng và lý do. Hệ thống chỉ nhận hồ sơ khi điền đủ các trường bắt buộc.
  4. Bước 4: Gửi hồ sơ, theo dõi thông báo kết quả từ cơ quan đăng ký cư trú ngay trên ứng dụng.

Giao diện có thể thay đổi theo từng bản cập nhật của ứng dụng, nhưng trình tự chung là như trên. Bạn cũng có thể thao tác tương tự trên Cổng dịch vụ công quốc gia bằng tài khoản đã đăng ký.

Xin giấy tạm trú: hồ sơ và lưu ý

Nếu bạn chuyển đến ở nơi khác từ 30 ngày trở lên, thủ tục cần làm là đăng ký tạm trú, không phải khai báo tạm vắng. Hồ sơ gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA) và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (hoặc ý kiến đồng ý của chủ hộ/chủ chỗ ở theo quy định). Nơi nộp là Công an cấp xã nơi bạn đến ở. Thời hạn tạm trú tối đa 02 năm và được gia hạn nhiều lần.

Từ 01/07/2026, luật cấm giải quyết đăng ký thường trú, tạm trú khi biết rõ người đăng ký không thực sự sống tại chỗ ở đó (trừ trẻ em dưới 6 tuổi về ở với cha, mẹ hoặc người giám hộ). Vì vậy bạn chỉ nên đăng ký ở nơi mình thật sự sinh sống. Hướng dẫn chi tiết từng bước có trong bài đăng ký tạm trú online được thực hiện như thế nào.

Lưu ý: Khi cơ quan, doanh nghiệp yêu cầu giấy xác nhận cư trú, bạn có thể xin xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, VNeID hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú. Nếu thông tin có sẵn trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc; nếu phải xác minh thêm, không quá 03 ngày làm việc. Trường hợp thông tin đã khai thác được từ dữ liệu quốc gia, cơ quan tiếp nhận không được yêu cầu bạn nộp thêm giấy xác nhận.

Trường hợp đi công tác hoặc nghỉ làm vài ngày, bạn chỉ cần xin phép đơn vị, không cần khai báo tạm vắng. Bạn có thể xem mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản khi cần.

Không khai báo tạm vắng bị phạt thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP), hành vi không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng. Mức này cũng áp dụng cho một số vi phạm khác về đăng ký cư trú, ví dụ không đăng ký tạm trú.

Cảnh báo: Đối với người đang tại ngoại, hưởng án treo hoặc chấp hành các biện pháp quản lý, giám sát, việc tự ý đi khỏi nơi cư trú mà không xin ý kiến và khai báo có thể kéo theo hậu quả nặng hơn theo quy định của pháp luật về thi hành án, tố tụng hoặc xử lý vi phạm hành chính. Bạn nên làm đúng thủ tục trước khi đi.

Ngoài ra, thông tin cư trú không cập nhật có thể gây vướng khi làm thủ tục liên quan đến căn cước, nghĩa vụ quân sự, học tập hoặc việc làm. Nếu cần kiểm tra thông tin trên thẻ, bạn có thể xem cách tra cứu số thẻ căn cước online.

Câu hỏi thường gặp

Đi làm ở tỉnh khác 6 tháng có phải khai báo tạm vắng không?

Thông thường là không. Người không thuộc nhóm a, b, c chỉ phải khai báo khi đi khỏi xã/phường nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên mà chưa đăng ký tạm trú ở nơi ở mới. Nếu ở nơi khác từ 30 ngày trở lên, bạn nên đăng ký tạm trú.

Giấy tạm vắng có thời hạn bao lâu?

Thời hạn phụ thuộc vào thời gian bạn khai báo (từ ngày đi đến ngày về dự kiến). Nếu thời gian vắng kéo dài hơn dự kiến, bạn nên khai báo lại hoặc cập nhật thông tin với cơ quan đăng ký cư trú.

Khai báo tạm vắng mất bao lâu và có mất phí không?

Cơ quan đăng ký cư trú giải quyết trong 01 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 02 ngày làm việc. Hiện nay không có quy định riêng về lệ phí cho thủ tục khai báo tạm vắng. Bạn nên hỏi Công an cấp xã nếu cần xác nhận bổ sung.

Đã khai báo tạm vắng thì có phải đăng ký tạm trú ở nơi mới không?

Hai thủ tục độc lập. Khi bạn đến ở chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã/phường nơi thường trú từ 30 ngày trở lên để làm việc, học tập hoặc mục đích khác, bạn phải đăng ký tạm trú, kể cả khi đã hoặc chưa khai báo tạm vắng.

Có thể khai báo tạm vắng hộ người khác không?

Chỉ trong trường hợp người cần khai báo là người chưa thành niên: cha, mẹ hoặc người giám hộ thực hiện. Với người đã đủ tuổi, nên tự thực hiện, đặc biệt qua VNeID vì cần xác thực tài khoản cá nhân.

Tạm vắng và tạm trú có cần cho công việc, học tập không?

Một số cơ quan, trường học hoặc đơn vị tuyển dụng có thể yêu cầu xác nhận cư trú. Bạn xin xác nhận thông tin về cư trú qua VNeID, Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Công an cấp xã, thay vì dùng giấy tạm vắng.

Tóm lại, tạm vắng chỉ bắt buộc với một số nhóm người và trường hợp nhất định, còn tạm trú áp dụng khi bạn đến ở nơi khác từ 30 ngày trở lên. Từ 01/07/2026, bạn có thể làm cả hai thủ tục trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia và VNeID, nên chỉ cần xác định đúng diện của mình, khai đủ nội dung và nộp trước khi đi.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →