Từ ngày 5/10/2026, mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho người khuyết tật tăng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, với mức chuẩn trợ giúp xã hội mới là 540.000 đồng/tháng. Người khuyết tật nặng đang trong độ tuổi lao động nhận 810.000 đồng/tháng. Còn các khoản trợ cấp BHXH (thai sản, ốm đau, mai táng…) được tính theo mức tham chiếu 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.
Tóm tắt nhanh
- Trợ cấp người khuyết tật là trợ cấp xã hội do ngân sách chi trả, tính bằng mức chuẩn 540.000 đồng nhân hệ số; không phải là chế độ BHXH.
- Trợ cấp BHXH là các khoản trả cho người đã tham gia BHXH: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất.
- Mức mới của trợ cấp xã hội áp dụng từ 01/7/2026; người đang hưởng được truy lĩnh phần chênh lệch.
- Hồ sơ nộp trực tuyến, qua bưu chính hoặc tại Bộ phận Một cửa; do UBND cấp xã giải quyết.
Trợ cấp BHXH và trợ cấp xã hội khác nhau thế nào?
Nhiều người tìm “trợ cấp” nhưng chưa phân biệt hai nhóm khoản tiền này. Chúng khác nhau về nguồn tiền và điều kiện hưởng.
| Tiêu chí | Trợ cấp BHXH | Trợ cấp xã hội (trợ giúp xã hội) |
|---|---|---|
| Điều kiện | Có tham gia và đóng BHXH, đủ thời gian đóng theo từng chế độ | Thuộc nhóm đối tượng yếu thế: người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ mồ côi… |
| Nguồn chi | Quỹ BHXH (một số khoản do ngân sách bảo đảm) | Ngân sách nhà nước |
| Căn cứ tính | Mức tham chiếu/lương cơ sở hoặc tiền lương đóng BHXH | Mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân hệ số |
| Cơ quan giải quyết | Cơ quan BHXH, qua đơn vị sử dụng lao động hoặc nộp trực tiếp | UBND cấp xã nơi cư trú |
Riêng trợ cấp hưu trí xã hội nằm ở giữa: Luật BHXH 2024 xếp vào hệ thống BHXH nhưng tiền do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Tăng trợ cấp người khuyết tật 2026 là bao nhiêu?
Chính phủ ban hành Nghị định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 quy định chính sách trợ giúp xã hội. Mức chuẩn mới áp dụng từ ngày 1/7/2026 là 540.000 đồng/tháng, quy định cũ là 500.000 đồng. Nghị định có hiệu lực từ 5/10/2026, nhưng mức mới được tính từ 01/7/2026 đối với người đang hưởng. Mức tăng là 40.000 đồng, tương đương 8%.
Bảng mức trợ cấp hằng tháng cho người khuyết tật
Mức trợ cấp hằng tháng bằng mức chuẩn nhân với hệ số theo mức độ khuyết tật và độ tuổi của người hưởng.
| Đối tượng | Hệ số | Mức hưởng/tháng |
|---|---|---|
| Người khuyết tật nặng, trong độ tuổi lao động hoặc người trưởng thành | 1,5 | 810.000 đồng |
| Trẻ em hoặc người cao tuổi khuyết tật nặng | 2,0 | 1.080.000 đồng |
| Người khuyết tật đặc biệt nặng, trong độ tuổi lao động hoặc người trưởng thành | 2,0 | 1.080.000 đồng |
| Trẻ em hoặc người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng | 2,5 | 1.350.000 đồng |
Các mức trên phù hợp với thông tin báo chí chính thống: người trưởng thành khuyết tật nặng nhận 810.000 đồng, trẻ em và người cao tuổi khuyết tật nặng nhận 1.080.000 đồng. Người khuyết tật đặc biệt nặng ở độ tuổi trưởng thành nhận 1.080.000 đồng, còn trẻ em và người cao tuổi thuộc nhóm này nhận 1.350.000 đồng.
Ngoài tiền trợ cấp, người khuyết tật còn được gì?
Hộ gia đình hoặc cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật cũng được hỗ trợ kinh phí hằng tháng theo hệ số tương ứng. Người khuyết tật còn được hưởng các chính sách khác như bảo hiểm y tế, giáo dục, dạy nghề theo pháp luật về người khuyết tật.
Địa phương có thể trả cao hơn không?
Có. Khi điều kiện kinh tế – xã hội bảo đảm, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định mức chuẩn hoặc mức trợ giúp cao hơn quy định của Nghị định. Vì vậy, bạn nên hỏi UBND xã, phường nơi cư trú để biết mức thực nhận tại địa phương mình.
Lưu ý: Người đang hưởng trợ cấp theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP được chuyển sang mức tương ứng từ 01/7/2026. Phần tăng thêm của các tháng 7, 8, 9/2026 được truy lĩnh theo hướng dẫn của địa phương.
Trợ cấp hưu trí xã hội
Đây là khoản trợ cấp mới từ Luật BHXH 2024 (hiệu lực 01/7/2025) dành cho người cao tuổi không có lương hưu.
- Đối tượng: công dân Việt Nam từ 75 tuổi trở lên không nhận lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng; hoặc từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng điều kiện quy định.
- Mức hưởng: 540.000 đồng/người/tháng. Trước đây mức này là 500.000 đồng.
- Hưởng đồng thời hai chế độ: nếu đồng thời thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ cao hơn.
- Thẩm quyền: Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở hồ sơ của đối tượng.
Ngoài ra còn một khoản trợ cấp hằng tháng khác cho người đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng BHXH. Nếu không hưởng BHXH một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình, và trong thời gian này được ngân sách nhà nước đóng BHYT. Nếu bạn đang cân nhắc rút BHXH một lần, hãy xem thêm cách tính BHXH một lần trên VssID để so sánh các phương án.
Các khoản trợ cấp BHXH năm 2026
Mức tham chiếu hiện bằng mức lương cơ sở, và mức lương cơ sở áp dụng từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng. Nhiều khoản trợ cấp BHXH tính theo mức này nên đều tăng.
| Khoản trợ cấp | Cách tính | Số tiền từ 01/7/2026 |
|---|---|---|
| Trợ cấp một lần khi sinh con | 2 lần mức tham chiếu/con | 5.060.000 đồng/con |
| Dưỡng sức sau thai sản | 30% mức tham chiếu/ngày, nghỉ 5–10 ngày | 759.000 đồng/ngày |
| Trợ cấp mai táng | 10 lần mức tham chiếu | 25.300.000 đồng |
| Trợ cấp hưu trí xã hội | Mức cố định theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP | 540.000 đồng/tháng |
Căn cứ các số liệu trên: trợ cấp một lần khi sinh con bằng 2 × 2.530.000 đồng = 5.060.000 đồng/con; trợ cấp mai táng phí bằng 10 lần mức tham chiếu, tức 25.300.000 đồng từ 01/7/2026; dưỡng sức sau thai sản được nghỉ 5–10 ngày, mỗi ngày bằng 30% mức tham chiếu.
Trợ cấp ốm đau
Người lao động đóng BHXH bắt buộc nghỉ việc vì ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế thì được hưởng trợ cấp ốm đau. Khi nghỉ không trọn ngày, nghỉ dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày trở lên tính là một ngày. Số ngày nghỉ tối đa phụ thuộc thời gian đóng BHXH và điều kiện làm việc.
Trợ cấp thai sản cho người tham gia BHXH tự nguyện
Luật BHXH 2024 bổ sung thai sản vào BHXH tự nguyện. Người đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con thì được trợ cấp 2 triệu đồng cho mỗi con. Khoản này do ngân sách bảo đảm, và Chính phủ quyết định điều chỉnh mức trợ cấp theo từng thời kỳ.
Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người bị suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp một lần hoặc hằng tháng tùy mức suy giảm. Số tiền cụ thể do cơ quan BHXH tính trên hồ sơ giám định của từng người.
Lưu ý: Bạn cũng nên biết mức trần đóng BHXH. Từ 01/7/2026, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất là 2.530.000 đồng/tháng và cao nhất là 50.600.000 đồng/tháng.
Thủ tục nhận trợ cấp xã hội hằng tháng
Từ khi chính quyền địa phương hai cấp vận hành, hồ sơ trợ cấp xã hội do UBND cấp xã tiếp nhận và giải quyết, không còn qua cấp huyện.
- Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ: Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Người khuyết tật cần thêm giấy tờ chứng minh mức độ khuyết tật và giấy tờ tùy thân.
- Bước 2 – Nộp hồ sơ: Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa.
- Bước 3 – Xác minh, thẩm định: UBND cấp xã rà soát hồ sơ, lấy ý kiến và lập danh sách theo quy trình của Nghị định.
- Bước 4 – Nhận quyết định và tiền trợ cấp: Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định. Nếu không đủ điều kiện, Chủ tịch UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Với trợ cấp hưu trí xã hội, hồ sơ có thể nộp trực tuyến, qua bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
Tờ khai (Mẫu số 01) cần điền những gì?
NỘI DUNG CHÍNH CỦA TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP XÃ HỘI, TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI (Mẫu số 01)
1. Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc của người đề nghị.
2. Số định danh cá nhân (số thẻ căn cước), nơi cư trú hiện tại.
3. Diện đề nghị hưởng: khuyết tật (nêu mức độ), người cao tuổi, trẻ em hoặc nhóm khác.
4. Thông tin người giám hộ hoặc người đại diện (nếu có).
5. Hình thức nhận tiền: tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng.
6. Cam đoan thông tin đúng sự thật, chữ ký (hoặc điểm chỉ) của người khai.
Đây là phần tóm lược các mục chính. Bạn cần dùng đúng mẫu do Nghị định ban hành và nhận tại Bộ phận Một cửa hoặc trên Cổng Dịch vụ công. Nếu chưa có giấy tờ tùy thân mới, tham khảo hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online và cách tra cứu số thẻ căn cước để điền chính xác số định danh.
Lưu ý để không bị chậm hoặc mất quyền lợi
- Nơi cư trú: Hồ sơ nộp theo nơi cư trú nên cần khai đúng địa chỉ. Nếu mới chuyển chỗ ở, xem cách đăng ký tạm trú online.
- Không khai gian dối: Khai sai để hưởng trợ cấp có thể bị thu hồi tiền và bị xử lý theo quy định. Bạn cũng đừng tin các dịch vụ hứa “làm hộ” hồ sơ để thu phí; thủ tục này miễn phí và nộp trực tiếp được.
- Cập nhật thay đổi: Khi thay đổi mức độ khuyết tật, nơi cư trú hoặc có thay đổi về lương hưu, hãy báo UBND cấp xã để điều chỉnh đúng mức.
- Người khuyết tật là người phụ thuộc: Nếu bạn nuôi người khuyết tật và đóng thuế TNCN, có thể đăng ký giảm trừ gia cảnh, xem hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh.
Cảnh báo: Chỉ tin thông tin từ cơ quan nhà nước như UBND xã, cơ quan BHXH, Cổng Dịch vụ công. Mức tiền và thời điểm truy lĩnh có thể khác nhau tùy địa phương; hãy đối chiếu thông báo chính thức của nơi bạn cư trú.
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực 01/7/2025)
- Nghị định 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 quy định chính sách trợ giúp xã hội (hiệu lực 05/10/2026, mức chuẩn áp dụng từ 01/7/2026)
- Nghị định 176/2025/NĐ-CP về trợ cấp hưu trí xã hội (sửa đổi bởi Nghị định 335/2026/NĐ-CP)
- Nghị định 20/2021/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội (trước đây)
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP về mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026
- Luật Người khuyết tật 2010
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Tăng trợ cấp người khuyết tật 2026 từ bao giờ?
Mức chuẩn 540.000 đồng được áp dụng từ 01/7/2026, còn Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/10/2026. Người đang hưởng được chuyển sang mức mới và truy lĩnh phần tăng thêm từ tháng 7/2026.
Người khuyết tật nhẹ có được trợ cấp hằng tháng không?
Trợ cấp xã hội hằng tháng theo bảng hệ số chủ yếu áp dụng cho người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng. Người khuyết tật nhẹ thường không thuộc diện này, trừ khi thuộc nhóm đối tượng khác theo quy định. Bạn nên hỏi UBND cấp xã nơi cư trú.
Đang hưởng lương hưu có được nhận trợ cấp hưu trí xã hội không?
Chỉ khi lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội và bạn đáp ứng điều kiện về tuổi. Trường hợp này bạn hưởng chế độ cao hơn, không được cộng dồn hai khoản.
Trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 là bao nhiêu?
Từ 01/7/2026, khoản này là 5.060.000 đồng cho mỗi con, bằng 2 lần mức tham chiếu 2.530.000 đồng. Người lao động phải đủ điều kiện hưởng thai sản theo Luật BHXH 2024.
Có phải làm lại hồ sơ khi mức trợ cấp tăng không?
Người đang hưởng không phải làm lại hồ sơ. UBND cấp xã rà soát danh sách và quyết định chi trả theo mức mới. Bạn chỉ cần kiểm tra thông báo của xã, phường.
Địa phương tôi có trả mức cao hơn 540.000 đồng không?
Nghị định cho phép tỉnh, thành phố quy định mức chuẩn cao hơn nếu HĐND thông qua. Mức thực nhận có thể khác tùy địa phương, bạn nên hỏi UBND cấp xã.
Tóm lại, trợ cấp người khuyết tật năm 2026 tăng nhờ mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng, còn các trợ cấp BHXH tăng theo mức tham chiếu 2.530.000 đồng. Bạn cần xác định mình thuộc nhóm nào, chuẩn bị hồ sơ đúng mẫu và nộp tại UBND cấp xã hoặc cơ quan BHXH để nhận đúng, đủ quyền lợi.











