Trốn lậu thuế (cách gọi quen thuộc của hành vi trốn thuế) có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên là có dấu hiệu phạm tội, khung cao nhất phạt tù đến 7 năm. Dưới ngưỡng này, bạn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế trốn và phải nộp đủ số thuế còn thiếu.
Tóm tắt nhanh
- Tội trốn thuế quy định tại Điều 200 BLHS; cá nhân và pháp nhân thương mại đều có thể bị xử lý.
- Ngưỡng hình sự: trốn thuế từ 100 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu nhưng đã bị xử phạt hành chính về trốn thuế hay đã bị kết án mà chưa xóa án tích.
- Mức cao nhất đối với cá nhân: phạt tiền 1,5–4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù 2–7 năm (trốn thuế từ 1 tỷ đồng).
- Chưa đủ cấu thành tội phạm: phạt hành chính 1–3 lần số thuế trốn theo Luật Quản lý thuế 2025 (hiệu lực từ 01/07/2026), kèm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp.
- Phát hiện sai sót thì khai bổ sung và nộp thuế sớm để giảm rủi ro.
Trốn lậu thuế là gì?
Trốn thuế là hành vi cố ý không thực hiện hoặc thực hiện sai nghĩa vụ thuế để giảm số thuế phải nộp, hoặc để tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn, khấu trừ. Yếu tố “cố ý” và thủ đoạn gian dối là điểm phân biệt trốn thuế với khai sai do nhầm lẫn.
Chủ thể của tội này gồm:
- Cá nhân từ đủ 16 tuổi, có năng lực trách nhiệm hình sự: chủ doanh nghiệp, người đại diện, giám đốc, chủ hộ kinh doanh, cá nhân có thu nhập chịu thuế.
- Pháp nhân thương mại (công ty) khi hành vi được thực hiện nhân danh và vì lợi ích của pháp nhân.
Kế toán hoặc người giúp sức tùy vai trò cụ thể có thể bị xem xét trách nhiệm với tư cách đồng phạm.
Những hành vi bị coi là trốn thuế
Từ 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) liệt kê 10 nhóm hành vi trốn thuế tại khoản 4 Điều 45. Một số hành vi tiêu biểu:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ hết hạn, dẫn đến thiếu thuế hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn.
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.
- Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng, cung cấp dịch vụ; hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế. Bạn có thể xem thêm về mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để lập hóa đơn đúng quy định.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán, làm giảm thuế phải nộp hoặc tăng thuế được khấu trừ, hoàn.
- Thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa thuộc diện miễn, giảm thuế nhưng cố tình không khai báo.
- Tiếp tục phát sinh hoạt động kinh doanh, doanh thu trong thời gian đã thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Các hành vi gian dối khác như khai man hồ sơ để được hoàn thuế, cố tình không nộp thuế dù đã bị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Điều 200 BLHS cũng mô tả các hành vi tương tự (không đăng ký thuế, không khai thuế, không xuất hóa đơn, dùng hóa đơn chứng từ không hợp pháp, hạch toán sai…). Để xác định cụ thể hành vi thuộc điểm nào, cần đối chiếu từng hồ sơ cụ thể.
Lưu ý: Việc đăng ký thuế ngay khi bắt đầu kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập giúp tránh rủi ro ở nhóm hành vi đầu tiên. Cá nhân có thể tham khảo cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng và cách tra cứu mã số thuế cá nhân. Từ 01/07/2025, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế của cá nhân.
Trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu hình sự?
Theo khoản 1 Điều 200 BLHS, người thực hiện hành vi trốn thuế bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên (tính theo khung đầu là từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng).
- Số tiền dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế.
- Số tiền dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc một số tội khác nêu trong điều luật, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Ví dụ: Chủ một cửa hàng bị cơ quan thuế xử phạt hành chính vì không xuất hóa đơn để trốn thuế. Một năm sau, người này tiếp tục bán hàng không xuất hóa đơn, số thuế trốn 70 triệu đồng. Dù chưa đến 100 triệu đồng, đây vẫn là trường hợp có thể bị xem xét truy cứu hình sự vì đã bị xử phạt hành chính về cùng hành vi.
Khung hình phạt tội trốn thuế
Đối với cá nhân
| Khung | Điều kiện | Hình phạt chính |
|---|---|---|
| Khoản 1 | Trốn thuế từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng; hoặc dưới 100 triệu nhưng đã bị xử phạt hành chính/đã bị kết án chưa xóa án tích | Phạt tiền 100–500 triệu đồng hoặc phạt tù 3 tháng – 1 năm |
| Khoản 2 | Có tổ chức; trốn thuế từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; phạm tội 2 lần trở lên; tái phạm nguy hiểm | Phạt tiền 500 triệu – 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù 1–3 năm |
| Khoản 3 | Trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên | Phạt tiền 1,5–4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù 2–7 năm |
Hình phạt bổ sung: người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm, hoặc tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản.
Đối với pháp nhân thương mại
- Phạm tội thuộc khoản 1: phạt tiền 300 triệu – 1 tỷ đồng.
- Thuộc các trường hợp nặng hơn của khoản 2: phạt tiền 1–3 tỷ đồng.
- Thuộc khoản 3 (từ 1 tỷ đồng trở lên): phạt tiền 3–10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 6 tháng đến 3 năm.
- Trường hợp thuộc Điều 79 BLHS: đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
- Có thể bị phạt bổ sung 50–200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn từ 1 đến 3 năm.
Cảnh báo: Trốn thuế thường đi kèm các hành vi khác như mua bán hóa đơn trái phép hay làm giả chứng từ. Những hành vi này có thể bị xử lý về tội danh riêng, làm tăng nặng trách nhiệm pháp lý của người vi phạm.
Mức xử phạt hành chính khi trốn thuế
Khi số tiền trốn thuế chưa đạt ngưỡng truy cứu hình sự và không thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính trước đó, hành vi trốn thuế bị xử phạt hành chính theo Luật Quản lý thuế 2025 và nghị định hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn:
- Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn. Mức cụ thể phụ thuộc tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Phải nộp đủ số thuế đã trốn vào ngân sách nhà nước.
- Phải nộp tiền chậm nộp, tính theo ngày (0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp).
- Mức phạt đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt đối với cá nhân.
- Có thể bị công khai thông tin vi phạm trên cổng thông tin của cơ quan thuế.
Nếu đã hết thời hiệu xử phạt hành chính, người nộp thuế không bị phạt về hành vi trốn thuế nhưng vẫn phải nộp đủ số thuế trốn và tiền chậm nộp, tính trong thời hạn 10 năm trở về trước.
Luật Quản lý thuế 2025 còn trao cho cơ quan thuế thêm công cụ để phát hiện vi phạm, như yêu cầu ngân hàng, tổ chức cung cấp thông tin giao dịch và thu thập dữ liệu từ sàn thương mại điện tử. Việc kê khai đầy đủ doanh thu là cách an toàn nhất.
Thời hiệu xử lý trốn thuế
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tính theo mức cao nhất của khung hình phạt (Điều 27 BLHS):
- Khung 1 và khung 2 (cao nhất đến 3 năm tù) thuộc nhóm tội ít nghiêm trọng: thời hiệu 5 năm.
- Khung 3 (cao nhất 7 năm tù) thuộc nhóm tội nghiêm trọng: thời hiệu 10 năm.
Thời hiệu tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu người phạm tội cố tình trốn tránh bị truy nã thì thời hiệu được tính lại theo quy định của BLHS.
Khai sai, chậm nộp có bị coi là trốn thuế?
Không phải mọi sai sót về thuế đều là trốn thuế. Cần phân biệt:
| Tiêu chí | Trốn thuế | Khai sai thuế | Chậm nộp thuế |
|---|---|---|---|
| Tính chất lỗi | Cố ý, có thủ đoạn gian dối | Vô ý hoặc sơ suất | Chậm trễ về thủ tục, thời hạn |
| Xử lý chủ yếu | Phạt 1–3 lần số thuế trốn; có thể bị xử lý hình sự | Phạt hành chính về khai sai; nộp bổ sung thuế thiếu | Tiền chậm nộp theo ngày |
| Ngưỡng hình sự | Từ 100 triệu đồng | Không áp dụng | Không áp dụng |
Đáng chú ý, trong một số trường hợp, người nộp thuế chỉ bị xử phạt về vi phạm thủ tục thuế chứ không bị coi là trốn thuế. Ví dụ: nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc có phát sinh thuế nhưng đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản vi phạm.
Với thuế thu nhập cá nhân, việc kê khai người phụ thuộc cũng cần trung thực. Bạn có thể xem hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh để kiểm tra thông tin người phụ thuộc đã đăng ký.
Phát hiện sai sót thì làm gì?
Nếu nhận thấy hồ sơ khai thuế có sai sót làm thiếu thuế, bạn nên chủ động xử lý trước khi cơ quan thuế phát hiện:
- Bước 1: Rà soát hóa đơn, sổ kế toán, doanh thu thực tế các kỳ có nghi ngờ sai sót; xác định số thuế còn thiếu.
- Bước 2: Lập hồ sơ khai bổ sung cho kỳ tính thuế sai sót theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Bước 3: Nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước, lưu giữ chứng từ nộp tiền.
- Bước 4: Nếu đã nhận quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc giấy triệu tập của cơ quan điều tra, hợp tác cung cấp tài liệu và thành khẩn khai báo. Có thể nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi trong giai đoạn tố tụng.
Trong vụ án hình sự, việc tự nguyện nộp lại số thuế đã trốn, khắc phục hậu quả và thành khẩn khai báo là những tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 BLHS. Mỗi vụ việc được cơ quan tiến hành tố tụng xem xét riêng, nên không có bảo đảm sẽ được miễn trách nhiệm.
Khi bị cơ quan điều tra triệu tập hoặc tạm giữ, bạn có các quyền cơ bản của công dân. Tham khảo thêm bài về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Dự thảo sửa đổi Điều 200 cần theo dõi
Hiện Bộ Công an đang chủ trì soạn thảo dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi). Theo thông tin công bố, các nội dung đang được đề xuất gồm: nâng mức định lượng bằng tiền và mức phạt tiền, điều chỉnh ngưỡng truy cứu hình sự của tội trốn thuế (Bộ Tài chính đề xuất mức 200 triệu đồng đối với cá nhân), và cập nhật các hành vi trốn thuế cho thống nhất với Luật Quản lý thuế 2025.
Lưu ý: Đây mới là nội dung dự thảo và đề xuất, chưa phải quy định có hiệu lực. Ở thời điểm tháng 10/2026, bạn vẫn áp dụng Điều 200 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với ngưỡng 100 triệu đồng như trên. Hãy theo dõi thông tin khi Quốc hội thông qua và ban hành luật mới.
Câu hỏi thường gặp
Trốn thuế bao nhiêu tiền thì bị đi tù?
Hiện hành, trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên có thể bị truy cứu hình sự. Khung phạt tù bắt đầu từ 3 tháng, và mức cao nhất là 7 năm khi số thuế trốn từ 1 tỷ đồng trở lên. Tòa án có thể chọn phạt tiền thay cho phạt tù ở khung 1 và khung 2.
Hộ kinh doanh, cá nhân bán hàng online trốn thuế có bị xử lý hình sự không?
Có. Điều 200 áp dụng cho mọi đối tượng nộp thuế, kể cả hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trực tuyến, nếu hành vi cố ý trốn thuế và số tiền đạt ngưỡng luật định. Dữ liệu từ ngân hàng và sàn thương mại điện tử giúp cơ quan thuế đối chiếu doanh thu dễ hơn.
Trốn thuế dưới 100 triệu đồng có bị phạt không?
Có. Bạn bị xử phạt hành chính từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, đồng thời phải nộp đủ thuế và tiền chậm nộp. Nếu trước đó đã bị xử phạt hành chính về trốn thuế mà tiếp tục vi phạm thì vẫn có thể bị truy cứu hình sự dù số tiền dưới 100 triệu đồng.
Nộp đủ tiền thuế rồi có hết bị xử lý không?
Nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi bị phát hiện, hoặc trước khi lập biên bản vi phạm, có thể giúp bạn tránh bị coi là trốn thuế trong một số trường hợp luật quy định. Còn khi vụ việc đã bị khởi tố, nộp lại tiền chủ yếu là tình tiết giảm nhẹ, không đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự.
Công ty trốn thuế thì ai chịu trách nhiệm hình sự?
Pháp nhân thương mại có thể chịu trách nhiệm hình sự riêng, bị phạt tiền, đình chỉ hoạt động. Bên cạnh đó, cá nhân trực tiếp chỉ đạo hoặc thực hiện hành vi như giám đốc, người đại diện, kế toán có thể bị xử lý tùy vai trò.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự 2015 (Luật số 100/2015/QH13), sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14; Điều 200 (tội trốn thuế), Điều 27, Điều 51, Điều 79.
- Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (hiệu lực 01/07/2025).
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026), trong đó khoản 4 Điều 45 về hành vi trốn thuế.
- Nghị định hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn hiện hành.
- Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) do Bộ Công an chủ trì soạn thảo (chưa có hiệu lực).
Tóm lại, trốn lậu thuế không chỉ bị phạt hành chính mà từ ngưỡng 100 triệu đồng còn có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự theo Điều 200 BLHS. Cách an toàn nhất là đăng ký thuế đúng hạn, lập hóa đơn đầy đủ, kê khai trung thực và khai bổ sung ngay khi phát hiện sai sót. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











