Thuế VAT ở Việt Nam là bao nhiêu? Bảng thuế suất GTGT 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Thuế VAT ở Việt Nam là bao nhiêu? Bảng thuế suất GTGT 2026

Thuế VAT (thuế giá trị gia tăng, viết tắt GTGT) ở Việt Nam hiện có các mức thuế suất 0%, 5% và 10%. Riêng năm 2026, phần lớn hàng hóa, dịch vụ đang chịu 10% được giảm xuống 8% đến hết ngày 31/12/2026. Vì vậy, trên thực tế mức thuế VAT phổ biến hiện nay là 8%, còn một số nhóm như viễn thông, ngân hàng, bất động sản vẫn tính 10%.

Tóm tắt nhanh

  • Luật Thuế GTGT 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025) quy định 3 mức: 0%, 5%, 10%.
  • Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, nhóm đang chịu 10% được giảm còn 8%, trừ một số lĩnh vực không được giảm.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không chịu thuế GTGT (từ 01/01/2026).
  • Doanh nghiệp tính theo phương pháp khấu trừ; hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ có thể tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.
  • Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Thuế VAT là gì?

VAT là chữ viết tắt của Value Added Tax, tức thuế giá trị gia tăng. Đây là thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu: sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Người tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế, còn doanh nghiệp, hộ kinh doanh bán hàng là bên thu hộ và nộp vào ngân sách.

Thuế được thu đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam, kể cả hàng nhập khẩu. Hàng xuất khẩu thường chịu thuế suất 0%. Văn bản gốc hiện hành là Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2025 và được sửa đổi bởi Luật số 149/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026).

Thuế VAT hiện nay là bao nhiêu phần trăm?

Bạn cần phân biệt hai lớp quy định: mức thuế suất theo Luật và mức giảm tạm thời theo nghị quyết của Quốc hội.

Mức thuế suất Áp dụng cho Ghi chú
0% Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; hàng bán tại cửa hàng miễn thuế… Được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào theo điều kiện luật định
5% Nước sạch, phân bón, thiết bị y tế, thuốc, giáo cụ giảng dạy, một số sản phẩm nông nghiệp… Nhóm thiết yếu, không thuộc diện giảm xuống 8%
8% Hàng hóa, dịch vụ đang chịu 10% và được giảm 2 điểm % Chỉ áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026
10% Hàng hóa, dịch vụ còn lại theo Luật; nhóm không được giảm Quay lại áp dụng phổ biến từ 01/01/2027 nếu không có văn bản gia hạn

Lưu ý: Mức 8% do Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định, có thời hạn đến hết 31/12/2026. Tại thời điểm cập nhật bài viết, văn bản hiện hành chỉ quy định đến mốc này. Bạn nên theo dõi thông báo của cơ quan thuế nếu có nghị quyết gia hạn.

Trước đây thuế VAT là bao nhiêu?

Từ năm 1999 trở về trước, Việt Nam từng áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau, sau đó thống nhất ở 0%, 5%, 10% theo Luật Thuế GTGT 2008. Giai đoạn 2022 – 2024, Quốc hội nhiều lần cho giảm 2% xuống còn 8% với một số nhóm hàng. Từ 01/07/2025, Luật 48/2024/QH15 thay thế Luật 2008 và chính sách giảm thuế được kéo dài đến cuối năm 2026.

Hàng hóa, dịch vụ nào chịu mức nào?

Thuế suất 0%

Gồm hàng hóa xuất khẩu, vận tải quốc tế, dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan… Một số trường hợp bị loại trừ khỏi mức 0% như chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, dịch vụ tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ bưu chính, viễn thông.

Thuế suất 5%

Theo Luật 48/2024/QH15, nhóm 5% gồm nhiều mặt hàng thiết yếu như:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt (không gồm nước uống đóng chai, đóng bình, nước giải khát);
  • Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật;
  • Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển, máy móc chuyên dùng cho nông nghiệp;
  • Thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;
  • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập.

Phân bón, máy móc nông nghiệp chuyên dùng và tàu đánh bắt thủy sản trước đây thuộc diện không chịu thuế, nay chuyển sang chịu thuế 5% kể từ 01/07/2025.

Thuế suất 8% (giảm thuế đến hết 2026)

Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đang chịu 10% nhưng không thuộc nhóm bị loại trừ. Ví dụ phổ biến: xây dựng, khách sạn, nhà hàng, vận chuyển, logistics, công nghệ thông tin, hàng tiêu dùng thông thường. Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ ghi thuế suất 8% trên hóa đơn.

Thuế suất 10% và nhóm không được giảm

Mức 10% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ không thuộc mức 0% và 5%. Trong giai đoạn giảm thuế, các nhóm sau vẫn phải tính 10%:

  • Viễn thông;
  • Hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm;
  • Kinh doanh bất động sản;
  • Sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than);
  • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam bán hàng hóa, dịch vụ qua thương mại điện tử, nền tảng số cho tổ chức, cá nhân Việt Nam cũng chịu mức 10%.

Cảnh báo: Doanh nghiệp áp dụng 8% cho hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện giảm sẽ bị truy thu thuế và có thể bị xử phạt. Cần đối chiếu với danh mục kèm Nghị định 174/2025/NĐ-CP trước khi xuất hóa đơn.

Những trường hợp không chịu thuế VAT

Một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT, tức không phát sinh thuế đầu ra. Ví dụ tiêu biểu:

  • Dịch vụ y tế, thú y, chăm sóc sức khỏe;
  • Dịch vụ giáo dục, dạy học, dạy nghề theo quy định;
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và một số loại bảo hiểm liên quan đến con người, nông nghiệp;
  • Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế nhìn chung không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp luật cho phép.

Cách tính thuế VAT

Có hai phương pháp chính.

Phương pháp khấu trừ

Công thức: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu đạt ngưỡng theo luật hoặc doanh nghiệp tự nguyện đăng ký, có thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ.

Ví dụ: Công ty A bán lô hàng thuộc diện giảm thuế, giá chưa thuế 100 triệu đồng, thuế suất 8%, thuế đầu ra là 8 triệu đồng. Tháng đó công ty có hóa đơn đầu vào hợp lệ với thuế GTGT 5 triệu đồng. Số thuế phải nộp là 8 − 5 = 3 triệu đồng.

Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu

Công thức: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ %. Tỷ lệ % theo Luật 48/2024/QH15 gồm:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế, hộ và cá nhân kinh doanh tính theo tỷ lệ % được giảm 20% mức tỷ lệ này, không ghi thuế suất 8% như doanh nghiệp khấu trừ. Riêng vàng, bạc, đá quý tính theo giá trị gia tăng (giá bán trừ giá mua).

Lưu ý: Hóa đơn đầu vào muốn được khấu trừ phải đáp ứng điều kiện về chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ trước khi kê khai.

Thuế VAT với hộ kinh doanh từ 2026

Từ 01/01/2026, ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh tăng từ 200 triệu lên 500 triệu đồng/năm theo Luật số 149/2025/QH15. Cùng thời điểm, hộ kinh doanh chuyển từ thuế khoán sang kê khai, tự nộp thuế.

  • Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống: không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, nhưng vẫn phải ghi chép sổ doanh thu và thực hiện thông báo doanh thu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu như mục trên, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ về hóa đơn, kê khai.

Hộ kinh doanh, cá nhân có thu nhập từ kinh doanh cần có mã số thuế. Nếu bạn chưa có, hãy xem hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân và quy định chung về mã số thuế cá nhân theo pháp luật hiện hành. Từ 01/07/2025, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế.

Người mua có phải trả VAT? Ghi trên hóa đơn thế nào?

Có. Khi mua hàng chịu thuế, bạn trả một khoản VAT nằm trong giá thanh toán. Nhiều cửa hàng niêm yết giá đã bao gồm VAT. Với hóa đơn GTGT, thông tin thuế suất, tiền thuế và tổng thanh toán được thể hiện riêng để người mua doanh nghiệp kê khai khấu trừ.

Về hóa đơn, từ 01/07/2026 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng. Bạn có thể tham khảo thêm bài về mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để biết hóa đơn cần có những nội dung gì.

Đừng nhầm VAT với các khoản thu khác. Thuế GTGT đánh vào hoạt động mua bán, còn lệ phí trước bạ xe máy là khoản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu, và thuế thu nhập cá nhân là thuế trên thu nhập của người lao động. Nếu cần tra cứu về thuế TNCN, bạn xem thêm hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Thuế VAT hiện nay là 8% hay 10%?

Đến hết 31/12/2026, phần lớn hàng hóa, dịch vụ đang chịu 10% được áp dụng 8%. Các nhóm như viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, kim loại, khai khoáng (trừ than) và hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) vẫn là 10%. Từ 01/01/2027, mức 10% sẽ áp dụng lại nếu không có quy định gia hạn.

Thuế VAT và thuế GTGT có khác nhau không?

Không. VAT là tên viết tắt tiếng Anh của thuế giá trị gia tăng, còn GTGT là cách gọi tiếng Việt. Hai cách gọi cùng chỉ một loại thuế quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng.

Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế VAT?

Từ 01/01/2026, hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng phải nộp thuế GTGT. Từ 500 triệu đồng trở xuống thì không chịu thuế GTGT, nhưng vẫn phải ghi sổ doanh thu và thực hiện các thủ tục thông báo theo hướng dẫn.

Xuất khẩu hàng hóa chịu thuế VAT bao nhiêu?

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chủ yếu chịu thuế suất 0% và được xem xét khấu trừ, hoàn thuế đầu vào theo điều kiện luật định. Một số trường hợp như chuyển giao công nghệ, dịch vụ tín dụng, chuyển nhượng vốn không được áp dụng thuế suất 0%.

Mua hàng có bắt buộc lấy hóa đơn VAT không?

Người mua là cá nhân tiêu dùng không bắt buộc lấy hóa đơn có đầy đủ thông tin cá nhân, nhưng bên bán vẫn có nghĩa vụ lập hóa đơn theo quy định. Nếu bạn là doanh nghiệp muốn khấu trừ thuế đầu vào, bạn cần hóa đơn hợp lệ và đáp ứng điều kiện thanh toán theo luật.

Thuế VAT 8% có áp dụng cho hóa đơn lập trước 01/07/2025 không?

Không. Chính sách giảm thuế theo Nghị quyết 204/2025/QH15 áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026. Hóa đơn lập trước thời điểm này áp dụng theo chính sách giảm thuế của giai đoạn tương ứng, nên bạn cần đối chiếu với thời điểm lập hóa đơn.

Tóm lại, thuế VAT ở Việt Nam có ba mức theo luật là 0%, 5%, 10%, kèm mức giảm 8% có thời hạn đến hết năm 2026 cho nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ. Trước khi kê khai hoặc xuất hóa đơn, bạn nên xác định đúng nhóm hàng, thời điểm áp dụng và phương pháp tính thuế để tránh sai sót.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →