Nhà thầu là gì? Các loại nhà thầu theo quy định mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Nhà thầu là gì? Các loại nhà thầu theo quy định mới nhất 2026

Nhà thầu là tổ chức, cá nhân, hoặc nhiều tổ chức, cá nhân kết hợp theo hình thức liên danh, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (khoản 26 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023). Trong lĩnh vực xây dựng, nhà thầu là bên tham gia hoạt động xây dựng theo hợp đồng xây dựng (Luật Xây dựng 2025). Nhà thầu được chia theo vai trò, quốc tịch và lĩnh vực gói thầu.

Tóm tắt nhanh

  • Nhà thầu có thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khác hoặc cá nhân đủ điều kiện, tham dự thầu riêng lẻ hoặc liên danh.
  • Theo vai trò trong hợp đồng: nhà thầu chính, nhà thầu phụ, nhà thầu phụ đặc biệt.
  • Theo quốc tịch, nơi thành lập: nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài.
  • Theo lĩnh vực gói thầu: tư vấn, phi tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp.
  • Từ 01/07/2026, hoạt động xây dựng áp dụng Luật Xây dựng 2025; việc lựa chọn nhà thầu vẫn theo Luật Đấu thầu 2023 (sửa đổi) và Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP).

Khái niệm nhà thầu theo pháp luật hiện hành

Từ “nhà thầu” được dùng trong hai nhóm quy định chính:

  • Luật Đấu thầu 2023 (hiệu lực từ 01/01/2024): nhà thầu là bên tham dự thầu để được lựa chọn thực hiện gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa hoặc xây lắp. Nhà thầu đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu trúng thầu.
  • Luật Xây dựng 2025 (hiệu lực từ 01/07/2026, thay Luật Xây dựng 2014): nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân hoặc liên danh tham gia hoạt động xây dựng theo hợp đồng xây dựng.

Trước đây, khái niệm nhà thầu được quy định ở Luật Đấu thầu 2013. Luật này đã được thay thế bằng Luật Đấu thầu 2023. Hiện nay bạn cần đối chiếu theo luật mới.

Nói đơn giản, nhà thầu là bên nhận làm việc theo hợp đồng cho bên giao thầu. Việc đó có thể là xây nhà, cung cấp thiết bị, thiết kế, giám sát hoặc cung cấp dịch vụ. Bên nhận thầu chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ và các cam kết trong hợp đồng.

Có những loại nhà thầu nào?

Luật Đấu thầu 2023 không chia nhà thầu thành một danh sách duy nhất. Có thể phân loại theo ba tiêu chí.

Theo vai trò trong hợp đồng

  • Nhà thầu chính: chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu (riêng lẻ hoặc liên danh) và ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư.
  • Nhà thầu phụ: được nhà thầu chính thuê làm một phần công việc của gói thầu. Nhà thầu phụ ký hợp đồng với nhà thầu chính, không ký trực tiếp với chủ đầu tư.
  • Nhà thầu phụ đặc biệt: nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu. Công việc này do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong hồ sơ mời thầu.
  • Nhà thầu liên danh: nhiều tổ chức hoặc cá nhân cùng tham dự thầu theo thỏa thuận liên danh, trong đó phân rõ công việc và trách nhiệm từng thành viên.

Theo quốc tịch, nơi thành lập

  • Nhà thầu trong nước: tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu (khoản 30 Điều 4).
  • Nhà thầu nước ngoài: tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu (khoản 29 Điều 4).

Ở nhiều gói thầu, nhà thầu trong nước được hưởng ưu đãi hoặc nhà thầu nước ngoài phải liên danh, sử dụng thầu phụ trong nước theo điều kiện mà hồ sơ mời thầu và nghị định hướng dẫn quy định.

Theo lĩnh vực của gói thầu

Loại nhà thầu Công việc điển hình
Nhà thầu tư vấn Lập quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát, quản lý dự án, lập hồ sơ mời thầu…
Nhà thầu phi tư vấn Dịch vụ như bảo vệ, vệ sinh, vận hành, bảo trì, tổ chức sự kiện, thuê dịch vụ công nghệ thông tin…
Nhà thầu cung cấp hàng hóa Cung cấp máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa các loại
Nhà thầu xây lắp Xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình
Nhà thầu hỗn hợp Thực hiện trọn gói nhiều nội dung, ví dụ thiết kế – mua sắm – thi công (EPC)

Luật cho phép cá nhân làm nhà thầu tư vấn trong một số trường hợp. Khi đó, người này phải có hồ sơ lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật đáp ứng điều khoản tham chiếu.

Nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Luật Xây dựng 2025 phân loại nhà thầu theo quan hệ hợp đồng:

  • Nhà thầu chính là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng trực tiếp với chủ đầu tư.
  • Nhà thầu phụ là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính.

Theo công việc, nhà thầu xây dựng thường gồm: nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và nhà thầu tư vấn giám sát. Mỗi loại có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm riêng. Ví dụ, nhà thầu thi công chịu trách nhiệm bảo hành phần công trình do mình thi công. Nhà thầu cung ứng thiết bị bảo hành thiết bị do mình cung cấp.

Lưu ý: Hợp đồng xây dựng đã ký trước ngày 01/07/2026 tiếp tục thực hiện theo Luật Xây dựng 2014. Luật Xây dựng 2025 chỉ áp dụng trong một số trường hợp, như sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Điều kiện để trở thành nhà thầu

Khi tham dự thầu theo Luật Đấu thầu, nhà thầu phải có tư cách hợp lệ.

Nhà thầu là tổ chức

Nhà thầu trong nước là tổ chức có tư cách hợp lệ khi là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, được đăng ký thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Ngoài ra còn các điều kiện khác, như hạch toán tài chính độc lập, không đang trong thủ tục giải thể, không bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu, đáp ứng yêu cầu về độc lập pháp lý và tài chính với bên mời thầu.

Nhà thầu là cá nhân

Cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo pháp luật của nước mà người đó là công dân.
  • Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp, nếu pháp luật yêu cầu.
  • Đáp ứng các điều kiện chung khác, như không bị cấm tham gia đấu thầu.

Điều kiện về năng lực, kinh nghiệm

Ngoài tư cách hợp lệ, nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm và tài chính nêu trong hồ sơ mời thầu. Với hoạt động xây dựng, nhà thầu còn phải có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2025 và nghị định hướng dẫn, tùy loại công việc và cấp công trình.

Cảnh báo: Nhà thầu khai gian hồ sơ năng lực, thông đồng, gian lận trong đấu thầu hoặc cho thuê, mượn tư cách pháp nhân để dự thầu có thể bị cấm tham gia đấu thầu, bị xử phạt hành chính. Nặng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự.

Phân biệt nhà thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà đầu tư

Chủ thể Vai trò
Nhà thầu Bên dự thầu và thực hiện gói thầu (tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp)
Chủ đầu tư Bên quản lý, sử dụng vốn để thực hiện dự án; thường là bên giao thầu
Bên mời thầu Bên tổ chức lựa chọn nhà thầu: phát hành hồ sơ mời thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ
Nhà đầu tư Bên tham gia lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh (ví dụ dự án PPP, dự án sử dụng đất); khác với nhà thầu

Ví dụ: Một xã mời thầu xây dựng trường mầm non bằng vốn ngân sách. Công ty xây dựng A trúng thầu và ký hợp đồng với chủ đầu tư, nên là nhà thầu chính. Công ty A thuê Công ty B làm phần điện nước, nên B là nhà thầu phụ. Nếu hạng mục điện nước là công việc quan trọng mà A đã nêu tên B trong hồ sơ dự thầu, B có thể được xem là nhà thầu phụ đặc biệt.

Nhà thầu cần lưu ý gì về thuế, hóa đơn, hồ sơ?

  • Đăng ký thuế: Nhà thầu là doanh nghiệp dùng mã số thuế do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp. Nhà thầu là cá nhân dùng số định danh cá nhân làm mã số thuế từ 01/07/2025. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và cách đăng ký mã số thuế cá nhân.
  • Hóa đơn, chứng từ: Khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu phải lập hóa đơn đúng quy định hiện hành. Hóa đơn thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026). Bạn có thể tham khảo mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để hiểu các nội dung cơ bản.
  • Hồ sơ dự thầu: Hồ sơ cần đầy đủ, nhất quán và đóng dấu, ký xác nhận theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Nhiều đơn vị còn thực hiện đóng dấu giáp lai để bảo đảm tính toàn vẹn của bộ hồ sơ giấy. Với đấu thầu qua mạng, hồ sơ nộp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Văn bản hiện hành cần biết (cập nhật 10/2026)

  • Luật Đấu thầu 2023 (Luật số 22/2023/QH15), hiệu lực từ 01/01/2024. Luật được sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15 (hiệu lực 15/01/2025) và Luật số 90/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2025). Luật số 90/2025/QH15 bãi bỏ quy định buộc gói thầu của dự án doanh nghiệp nhà nước phải theo Luật Đấu thầu.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/09/2026). Nghị định 349 nâng hạn mức mua sắm nhỏ do thủ trưởng đơn vị tự quyết lên 100 triệu đồng (trước là 50 triệu đồng) và điều chỉnh một số quy định về chỉ định thầu, báo giá.
  • Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh: Nghị định 274/2026/NĐ-CP (hiệu lực 21/08/2026).
  • Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15), hiệu lực từ 01/07/2026, cùng các nghị định hướng dẫn, trong đó có Nghị định 217/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng.

Lưu ý: Quy định về đấu thầu thay đổi khá nhanh. Trước khi lập hồ sơ cho một gói thầu cụ thể, bạn cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu, kể cả quy định chuyển tiếp.

Câu hỏi thường gặp

Nhà thầu có phải là doanh nghiệp không?

Không nhất thiết. Nhà thầu có thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ hợp tác hoặc cá nhân đủ điều kiện. Tuy nhiên, với nhiều gói thầu xây lắp hoặc hàng hóa quy mô lớn, hồ sơ mời thầu thường yêu cầu tư cách pháp nhân và năng lực mà chỉ doanh nghiệp đáp ứng được.

Nhà thầu chính và nhà thầu phụ khác nhau thế nào?

Nhà thầu chính ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư và chịu trách nhiệm toàn bộ với chủ đầu tư. Nhà thầu phụ ký hợp đồng với nhà thầu chính để làm một phần công việc. Nhà thầu chính vẫn chịu trách nhiệm về phần việc giao cho nhà thầu phụ.

Nhà thầu nước ngoài có được tham gia đấu thầu ở Việt Nam không?

Có, nếu gói thầu cho phép và nhà thầu đáp ứng điều kiện về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm. Trường hợp trong nước có thể đáp ứng, gói thầu có thể giới hạn nhà thầu trong nước. Khi thực hiện công việc tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài còn phải tuân thủ pháp luật về thuế, lao động, xây dựng.

Nhà thầu khác nhà đầu tư ở điểm nào?

Nhà thầu thực hiện gói thầu như tư vấn, hàng hóa, xây lắp theo hợp đồng và được trả tiền. Nhà đầu tư bỏ vốn thực hiện dự án đầu tư kinh doanh và được lựa chọn theo quy trình riêng cho dự án đó. Hai khái niệm cùng nằm trong Luật Đấu thầu nhưng là hai đối tượng khác nhau.

Thầu khoán, thầu xây dựng nhỏ lẻ có phải nhà thầu theo luật không?

Về quan hệ hợp đồng, bên nhận làm công việc xây dựng cho chủ nhà đều có thể gọi là bên nhận thầu. Nhưng nếu thi công công trình thuộc diện phải có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thì tổ chức, cá nhân phải đáp ứng điều kiện đó. Với công trình quy mô nhỏ, quy định có thể khác, nên bạn cần đối chiếu theo Luật Xây dựng 2025 và nghị định hướng dẫn.

Nhà thầu là bên đứng tên dự thầu, ký và thực hiện hợp đồng cho bên giao thầu; có thể là nhà thầu chính, nhà thầu phụ, nhà thầu trong nước hoặc nước ngoài, và hoạt động trong từng lĩnh vực cụ thể. Khi tham gia đấu thầu hoặc nhận thi công, bạn cần xác định đúng loại nhà thầu, bảo đảm tư cách hợp lệ, năng lực và nghĩa vụ thuế. Đồng thời, hãy áp dụng đúng văn bản đang có hiệu lực: Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi, Nghị định 214/2025 sửa đổi và Luật Xây dựng 2025.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →