Nghị định 108/2014/NĐ-CP về tinh giản biên chế không còn hiệu lực. Nghị định 29/2023/NĐ-CP thay thế văn bản này từ tháng 7/2023, sau đó Nghị định 154/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 16/6/2025) tiếp tục thay thế Nghị định 29. Vì vậy, năm 2026 người thuộc diện tinh giản biên chế được nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025, không còn theo Nghị định 108.
Tóm tắt nhanh
- Nghị định 108/2014 (sửa đổi năm 2018, 2020) hết hiệu lực khi Nghị định 29/2023 có hiệu lực (20/7/2023).
- Nghị định 29/2023 hết hiệu lực từ 16/6/2025 và được thay bằng Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 178/2024 (sửa đổi bởi Nghị định 67/2025) dành cho đợt sắp xếp bộ máy hệ thống chính trị, đã hết lộ trình; từ 2026 không còn giải quyết hồ sơ mới.
- Tuổi nghỉ hưu năm 2026 (điều kiện lao động bình thường): nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi.
- Nghỉ hưu trước tuổi do tinh giản biên chế: không bị trừ tỷ lệ lương hưu, được thêm các khoản trợ cấp theo nghị định.
Nghị định 108 còn hiệu lực không?
Không. Nghị định 108/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/01/2015 và từng là căn cứ để cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu trước tuổi khi tinh giản biên chế. Văn bản này được sửa đổi bởi Nghị định 113/2018/NĐ-CP và Nghị định 143/2020/NĐ-CP. Từ 20/7/2023, Nghị định 29/2023/NĐ-CP thay thế cả ba văn bản trên.
Đến năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025, có hiệu lực từ 16/6/2025 và thay thế Nghị định 29/2023. Đây là văn bản hiện hành về tinh giản biên chế, trong đó có chính sách nghỉ hưu trước tuổi.
| Văn bản | Hiệu lực | Tình trạng (10/2026) |
|---|---|---|
| Nghị định 108/2014/NĐ-CP (sửa đổi: NĐ 113/2018, NĐ 143/2020) | Từ 10/01/2015 | Hết hiệu lực từ khi Nghị định 29/2023 có hiệu lực |
| Nghị định 29/2023/NĐ-CP | Từ 20/7/2023 | Hết hiệu lực từ 16/6/2025 |
| Nghị định 178/2024/NĐ-CP (sửa đổi: NĐ 67/2025) | Từ 01/01/2025 | Chỉ áp dụng cho đợt sắp xếp bộ máy; từ 2026 không còn giải quyết mới |
| Nghị định 154/2025/NĐ-CP | Từ 16/6/2025 | Đang áp dụng |
Lưu ý: Người đã được cấp có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu trước tuổi và hưởng chế độ theo văn bản cũ thì giữ nguyên theo quyết định đó. Một số trường hợp chưa nhận đủ chế độ khi Nghị định 154 có hiệu lực có thể được tính lại phần chênh lệch theo quy định chuyển tiếp của nghị định mới.
Đối tượng và điều kiện nghỉ hưu trước tuổi hiện nay
Ai thuộc diện tinh giản biên chế?
Theo Nghị định 154/2025, đối tượng gồm cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo hợp đồng lao động được áp dụng chế độ như công chức. Người đó phải thuộc một trong các trường hợp tinh giản biên chế, ví dụ:
- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền, hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện tự chủ.
- Dôi dư do cơ cấu lại đội ngũ theo vị trí việc làm, không bố trí được việc khác, hoặc bố trí được nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản và được đơn vị quản lý trực tiếp đồng ý.
Danh sách đầy đủ các trường hợp và các trường hợp chưa xem xét tinh giản (như đang mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng, đang bị xem xét kỷ luật…) được quy định tại nghị định. Bạn nên đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi bộ phận tổ chức cán bộ của cơ quan.
Điều kiện về tuổi và thời gian đóng BHXH
Điều kiện cốt lõi để được nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế:
- Tuổi đời còn từ đủ 2 năm đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I (điều kiện lao động bình thường) hoặc Phụ lục II (nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn) ban hành kèm Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
- Có đủ thời gian công tác đóng BHXH bắt buộc để hưởng lương hưu theo pháp luật BHXH. Với nhóm làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cần có đủ 15 năm trở lên trong các nghề, công việc đó (hoặc 15 năm làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn theo danh mục).
Tuổi nghỉ hưu tra theo tháng, năm sinh tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Năm 2026, người lao động trong điều kiện bình thường nghỉ hưu ở tuổi 61 tuổi 6 tháng (nam) và 57 tuổi (nữ). Lộ trình tăng dần đến 62 tuổi với nam vào năm 2028 và 60 tuổi với nữ vào năm 2035. Bạn có thể xem thêm bài về độ tuổi lao động theo quy định mới nhất.
Chế độ được hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi
Với người còn từ đủ 2 đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu, ngoài chế độ hưu trí theo pháp luật BHXH, Nghị định 154/2025 quy định:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ trước tuổi.
- Trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP (tùy nhóm đối tượng).
- Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc: từ đủ 20 năm trở lên thì 20 năm đầu được 5 tháng tiền lương hiện hưởng, từ năm thứ 21 mỗi năm thêm 0,5 tháng; từ đủ 15 đến dưới 20 năm được 5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Tiền lương hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế. Số tháng lẻ được làm tròn theo nguyên tắc: từ 1 đến đủ 6 tháng tính 0,5 năm; trên 6 tháng tính 1 năm.
Người còn dưới 2 năm đến tuổi nghỉ hưu, hoặc không đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi, có thể thuộc nhóm chính sách khác (thôi việc ngay, chuyển sang làm việc tại tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách). Ví dụ, chính sách thôi việc gồm trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc, 1,5 tháng cho mỗi năm công tác có đóng BHXH bắt buộc, và quyền bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc nhận BHXH một lần. Nếu cân nhắc nhận BHXH một lần, bạn có thể tham khảo cách tính BHXH một lần trên VssID.
So sánh Nghị định 108/2014 và Nghị định 154/2025
Nhiều người vẫn tìm “nghị định 108” vì quen với mức trợ cấp cũ. Hai văn bản khác nhau ở các điểm chính sau:
| Nội dung | Nghị định 108/2014 (trước đây) | Nghị định 154/2025 (hiện nay) |
|---|---|---|
| Trợ cấp cho mỗi năm nghỉ trước tuổi | 3 tháng tiền lương | 5 tháng tiền lương hiện hưởng |
| Trợ cấp theo thời gian đóng BHXH | 5 tháng lương cho 20 năm đầu; từ năm 21 thêm 0,5 tháng mỗi năm | Tương tự với người đủ 20 năm; người đủ 15 đến dưới 20 năm được 5 tháng |
| Căn cứ tuổi nghỉ hưu | Tuổi tối thiểu theo Bộ luật Lao động 2012 và Luật BHXH 2014, sau đó theo Nghị định 135/2020 | Phụ lục I, II Nghị định 135/2020/NĐ-CP |
| Khoảng tuổi được nghỉ sớm | Chia nhiều khoảng (ví dụ nam 55–58, nữ 50–53 tuổi) | Còn từ đủ 2 đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu |
Lưu ý: Bảng chỉ nêu những điểm chính để so sánh. Khi tính cụ thể, bạn cần dựa vào điều khoản đúng nhóm đối tượng của Nghị định 154/2025.
Ví dụ tính trợ cấp
Ví dụ giả định để bạn hình dung (số liệu mang tính minh họa, mức thực tế do cơ quan có thẩm quyền và cơ quan BHXH xác định):
Ông B là công chức nam, làm việc trong điều kiện lao động bình thường, có 30 năm đóng BHXH bắt buộc. Cơ quan sắp xếp lại nhân sự nên ông thuộc diện tinh giản biên chế. Ông nghỉ hưu năm 2026 ở tuổi 58, tức còn khoảng 3 năm 6 tháng so với tuổi nghỉ hưu giả định 61 tuổi 6 tháng. Ông thuộc nhóm còn từ đủ 2 đến đủ 5 năm.
- Trợ cấp theo số năm nghỉ sớm: 3,5 năm × 5 tháng = 17,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Trợ cấp theo thời gian công tác: 5 tháng (20 năm đầu) + 10 năm × 0,5 tháng = 10 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Tổng khoản trợ cấp: 27,5 tháng tiền lương hiện hưởng; đồng thời ông hưởng lương hưu hằng tháng và không bị trừ tỷ lệ do nghỉ sớm.
Nghỉ hưu trước tuổi theo Luật BHXH 2024
Nghỉ hưu trước tuổi không chỉ có trường hợp tinh giản biên chế. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/7/2025) cho phép người lao động nghỉ hưu sớm trong một số trường hợp. Hai nhóm này khác nhau về quyền lợi, nên bạn đừng nhầm lẫn.
Nghỉ hưu sớm do suy giảm khả năng lao động
Theo Điều 65 Luật BHXH 2024, người lao động phải có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên và thuộc một trong các trường hợp:
- Tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường và suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.
- Tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Nhóm này bị giảm tỷ lệ lương hưu 2% cho mỗi năm nghỉ trước tuổi. Nếu phần lẻ dưới 6 tháng thì không giảm; từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%. Đây là điểm khác biệt lớn so với nghỉ hưu do tinh giản biên chế (không bị trừ tỷ lệ).
Cách tính lương hưu
Từ 01/7/2025, người đóng đủ 15 năm BHXH trở lên đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu khi đủ tuổi. Nữ hưởng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng ứng với 15 năm đóng; nam hưởng 45% ứng với 20 năm đóng. Sau đó mỗi năm đóng thêm được cộng 2%, tối đa 75%.
Hồ sơ, thủ tục và lưu ý
- Bước 1: Cá nhân làm đơn (trường hợp tự nguyện) hoặc cơ quan lập danh sách đối tượng tinh giản theo quy trình đánh giá, xét duyệt của nghị định.
- Bước 2: Cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định nghỉ hưu trước tuổi, trong đó ghi rõ thời điểm nghỉ việc.
- Bước 3: Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ gửi cơ quan BHXH giải quyết lương hưu; đồng thời chi trả các khoản trợ cấp một lần từ nguồn kinh phí theo quy định.
Hồ sơ hưởng lương hưu thực hiện theo Luật BHXH 2024 và quy trình của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Bạn nên chuẩn bị sớm sổ BHXH, quyết định nghỉ hưu và giấy tờ nhân thân. Với giấy tờ căn cước, bạn xem thêm hướng dẫn tra cứu số thẻ căn cước online để thông tin khớp giữa các hồ sơ.
Cảnh báo: Việc thực hiện tinh giản biên chế sai đối tượng, sai điều kiện có thể bị thu hồi khoản tiền đã chi. Việc thu hồi chỉ đặt ra khi thực hiện sai quy định, không áp dụng với trường hợp được giải quyết đúng. Bạn cũng nên kiểm tra nghĩa vụ thuế đối với thu nhập sau nghỉ hưu và người phụ thuộc, tham khảo hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh.
Lưu ý thêm: chính sách nghỉ hưu sớm theo Nghị định 178/2024 gắn với đợt sắp xếp bộ máy hệ thống chính trị năm 2025, đã kết thúc theo lộ trình. Nếu bạn nghe thông tin “nghỉ hưu sớm theo nghị định 178” trong năm 2026, hãy kiểm tra thời hạn giải quyết và quyết định của cơ quan mình.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế (đã hết hiệu lực); Nghị định 113/2018/NĐ-CP; Nghị định 143/2020/NĐ-CP.
- Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế (hết hiệu lực từ 16/6/2025).
- Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 quy định về tinh giản biên chế.
- Nghị định 178/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 67/2025/NĐ-CP, về chính sách trong sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu.
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật số 41/2024/QH15).
- Luật Cán bộ, công chức 2025.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi còn áp dụng năm 2026 không?
Không. Nghị định 108/2014/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ khi Nghị định 29/2023 có hiệu lực. Hiện nay, nghỉ hưu trước tuổi khi tinh giản biên chế thực hiện theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Nghỉ hưu trước tuổi theo tinh giản biên chế có bị trừ lương hưu không?
Không. Người thuộc diện tinh giản biên chế đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ sớm. Chỉ trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động theo Luật BHXH 2024 mới bị giảm 2% mỗi năm nghỉ sớm.
Nghỉ hưu trước tuổi tối đa bao nhiêu năm?
Theo Nghị định 154/2025, người nghỉ hưu trước tuổi do tinh giản biên chế còn từ đủ 2 đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu. Theo Luật BHXH 2024, người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có thể nghỉ sớm hơn tối đa 10 tuổi.
Cần đóng BHXH bao nhiêu năm để nghỉ hưu trước tuổi?
Phải đủ thời gian đóng BHXH bắt buộc để hưởng lương hưu, nhóm nghề nặng nhọc, độc hại cần thêm 15 năm làm nghề đó. Nghỉ do suy giảm khả năng lao động theo Luật BHXH 2024 cần từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc.
Có còn nghỉ hưu sớm theo Nghị định 178 không?
Từ năm 2026 không còn giải quyết mới theo Nghị định 178/2024 (sửa đổi bởi Nghị định 67/2025), vì chính sách này đã kết thúc theo lộ trình sắp xếp bộ máy. Quyết định đã ban hành đúng thời hạn vẫn được thực hiện.
Tóm lại, cụm từ “nghị định 108 nghỉ hưu trước tuổi” chỉ còn ý nghĩa lịch sử. Năm 2026, bạn cần căn cứ Nghị định 154/2025/NĐ-CP với tinh giản biên chế và Luật BHXH 2024 với nghỉ hưu sớm do suy giảm khả năng lao động, đồng thời đối chiếu tuổi nghỉ hưu tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP để xác định đúng quyền lợi.











