Mức phạt quá tải mới nhất 2026: tài xế, chủ xe bị phạt bao nhiêu?

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mức phạt quá tải mới nhất 2026: tài xế, chủ xe bị phạt bao nhiêu?

Hiện nay, xe tải chở hàng vượt trọng tải ghi trong giấy chứng nhận kiểm định từ trên 10% là bị xử phạt. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, tài xế bị phạt từ 800.000 đồng đến 12 triệu đồng tùy tỷ lệ vượt tải, còn chủ xe bị phạt riêng: từ 4 triệu đến 75 triệu đồng với cá nhân và từ 8 triệu đến 150 triệu đồng với tổ chức. Ngoài ra còn có thể bị trừ điểm hoặc tước giấy phép lái xe.

Tóm tắt nhanh

  • Văn bản áp dụng: Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2025), được sửa đổi một số điều bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/08/2026).
  • Tài xế xe tải: phạt từ 800.000 đồng (quá tải trên 10% đến 30%) đến 12 triệu đồng (quá tải trên 150%).
  • Chủ xe: bị phạt riêng nếu giao xe hoặc để người khác điều khiển xe quá tải, mức cao hơn tài xế nhiều lần.
  • Quá tải trên 30% có thể bị tước giấy phép lái xe từ 1 đến 5 tháng; mọi mức quá tải đều có thể bị buộc hạ phần hàng vượt.
  • Cách tính: (khối lượng hàng thực tế − khối lượng hàng cho phép) ÷ khối lượng hàng cho phép × 100%.

Xe quá tải là gì và tính phần trăm quá tải thế nào?

Trong thực tế, “quá tải” được hiểu theo hai nhóm lỗi khác nhau. Bạn cần phân biệt vì mức phạt không giống nhau.

  • Chở hàng vượt trọng tải của xe: khối lượng hàng chuyên chở vượt mức cho phép tham gia giao thông ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Lỗi này xử phạt theo Điều 21 (người điều khiển) và Điều 32 (chủ xe) của Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
  • Xe vượt tải trọng cho phép của đường bộ: tổng trọng lượng xe hoặc tải trọng trục vượt giới hạn của cầu, đường (thường thể hiện bằng biển báo hạn chế trọng tải). Lỗi này xử phạt theo Điều 34 của Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Công thức tính phần trăm quá tải

Phần trăm quá tải được tính trên khối lượng cho phép: (khối lượng thực tế − khối lượng cho phép) ÷ khối lượng cho phép × 100%. Ví dụ, xe được phép chở 10 tấn hàng nhưng thực tế chở 14 tấn thì quá tải (14 − 10) ÷ 10 × 100% = 40%.

Lưu ý: Với xe xi téc chở chất lỏng, ngưỡng bị xử phạt bắt đầu từ trên 20% (không phải 10%). Quá tải đến 10% thường chưa thuộc khung phạt ở Điều 21, nhưng nếu bạn chở sát ngưỡng thì sai số cân rất dễ khiến xe bị lập biên bản.

Mức phạt quá tải đối với tài xế

Đây là mức phạt áp dụng với người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải ghi trong giấy chứng nhận kiểm định.

Tỷ lệ quá tải Phạt tiền (tài xế) Hình thức xử phạt bổ sung
Trên 10% đến 30% 800.000 – 1.000.000 đồng Trừ 2 điểm giấy phép lái xe
Trên 30% đến 50% 3.000.000 – 5.000.000 đồng Tước giấy phép lái xe 1 – 3 tháng
Trên 50% đến 100% 5.000.000 – 7.000.000 đồng Tước giấy phép lái xe 1 – 3 tháng
Trên 100% đến 150% 7.000.000 – 8.000.000 đồng Tước giấy phép lái xe 2 – 4 tháng
Trên 150% 8.000.000 – 12.000.000 đồng Tước giấy phép lái xe 3 – 5 tháng

Cảnh báo: Trên mạng còn lưu hành nhiều bảng mức phạt ghi khung 13–15 triệu hay 40–50 triệu đồng cho tài xế chở quá tải. Những khung này thuộc nhóm lỗi vượt tải trọng của đường bộ (Điều 34) hoặc là số liệu bị lẫn. Bạn nên xác định đúng lỗi trong biên bản trước khi đối chiếu mức phạt.

Mức phạt quá tải đối với chủ xe

Chủ xe (cá nhân hoặc tổ chức) bị xử phạt độc lập với tài xế nếu giao xe cho người làm công, người đại diện điều khiển xe, hoặc để họ điều khiển xe chở hàng quá tải. Mức phạt theo Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Tỷ lệ quá tải Chủ xe là cá nhân Chủ xe là tổ chức
Trên 10% đến 30% 4 – 6 triệu đồng 8 – 12 triệu đồng
Trên 30% đến 50% 10 – 12 triệu đồng 20 – 24 triệu đồng
Trên 50% đến 100% 20 – 26 triệu đồng 40 – 52 triệu đồng
Trên 100% đến 150% 30 – 40 triệu đồng 60 – 80 triệu đồng
Trên 150% 65 – 75 triệu đồng 130 – 150 triệu đồng

Lưu ý: Một số tài liệu cũ vẫn ghi mức phạt chủ xe theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (ví dụ 14–16 triệu đồng cho cá nhân khi quá tải 50–100%). Nghị định 100/2019 đã được thay thế bằng Nghị định 168/2024, nên khung phạt cũ không còn áp dụng.

Nếu bạn là cá nhân mới mua lại xe tải hay xe cũ, hãy hoàn tất sang tên để xác định đúng chủ xe trên giấy tờ. Bạn có thể tham khảo thêm giấy tờ cần có khi mua xe cũ để nắm quy trình chuyển quyền sở hữu.

Quá tải trọng của đường, cầu bị phạt thế nào?

Khi tổng trọng lượng xe hoặc tải trọng trục (bao gồm cả hàng hóa và người trên xe) vượt tải trọng cho phép của đường bộ, tài xế bị xử phạt theo Điều 34. Trường hợp xe có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng thì không bị xử phạt lỗi này.

Mức vượt tải trọng của đường bộ Phạt tiền (người điều khiển) Trừ điểm GPLX
Trên 10% đến 20% 4 – 6 triệu đồng Theo quy định tại Nghị định
Trên 20% đến 50% 13 – 15 triệu đồng 2 điểm
Trên 50% 40 – 50 triệu đồng 4 điểm

Nếu hành vi làm hư hại cầu, đường, người vi phạm còn bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu. Về hạ tầng, văn bản hợp nhất của Bộ Xây dựng về tải trọng, khổ giới hạn đường bộ quy định từ 01/07/2026 tải trọng trục đơn không được vượt quá 10 tấn; giấy phép đã cấp trước ngày này tiếp tục dùng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép.

Quá tải bị trừ điểm, tước bằng lái và xử lý thêm gì?

Trừ điểm giấy phép lái xe

Từ khi Nghị định 168/2024 có hiệu lực, giấy phép lái xe có 12 điểm mỗi năm. Chở hàng vượt trọng tải trên 10% đến 30% bị trừ 2 điểm. Vượt tải trọng đường bộ trên 20% đến 50% bị trừ 2 điểm, trên 50% bị trừ 4 điểm. Các mức quá tải cao hơn bị trừ nhiều điểm hơn, nên bạn cần đối chiếu theo biên bản.

Tước giấy phép lái xe

Quá tải từ trên 30% trở lên, tài xế có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn từ 1 đến 5 tháng theo từng mức, như bảng ở trên. Trong thời gian bị tước, bạn không được điều khiển phương tiện.

Biện pháp khác

  • Bị lập biên bản và có thể bị yêu cầu hạ phần hàng vượt tải xuống trước khi tiếp tục lưu thông.
  • Có thể bị tạm giữ phương tiện theo quy định xử lý vi phạm hành chính.
  • Phải khôi phục tình trạng ban đầu nếu làm hư hại cầu, đường.
  • Trường hợp gây tai nạn có hậu quả nghiêm trọng, người điều khiển có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 Bộ luật Hình sự).

Nếu bạn lái xe khi giấy phép đang bị tước hoặc chưa có giấy phép, mức phạt sẽ nặng thêm, xem mức phạt khi không có bằng lái. Xe còn có thể bị xử phạt riêng khi chạy quá tốc độ, xem mức phạt ô tô chạy quá tốc độ từ 10 đến 20 km/h.

Ví dụ tính mức phạt thực tế

Tình huống: Một xe tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép là 8 tấn, thuộc hộ kinh doanh cá nhân. Người làm công lái xe chở 12 tấn hàng và bị kiểm tra tại trạm cân.

  1. Bước 1: Tính tỷ lệ quá tải: (12 − 8) ÷ 8 × 100% = 50%.
  2. Bước 2: Xác định khung phạt: đúng 50% nằm trong khung “trên 30% đến 50%”.
  3. Bước 3: Tài xế bị phạt 3 – 5 triệu đồng và có thể bị tước giấy phép lái xe 1 – 3 tháng.
  4. Bước 4: Chủ xe cá nhân bị phạt riêng 10 – 12 triệu đồng.

Tổng tiền phạt cho cả tài xế và chủ xe trong tình huống này từ 13 đến 17 triệu đồng, chưa kể chi phí hạ tải và thời gian xe bị giữ.

Điểm mới cần lưu ý năm 2026

  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP (ký ngày 26/06/2026, hiệu lực từ 15/08/2026) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024, trong đó có một số điểm của Điều 21 về xe ô tô tải. Các khung phạt chở quá tải trọng nêu ở trên vẫn là khung phổ biến đang áp dụng; bạn nên đối chiếu thêm văn bản hợp nhất khi cần chính xác từng điểm, khoản.
  • Nghị định 238/2026 cũng điều chỉnh thẩm quyền xử phạt cho phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã); Công an cấp xã được giao thẩm quyền với một số hành vi, nhất là liên quan đến đăng ký xe.
  • Quy định tải trọng trục đơn tối đa 10 tấn áp dụng từ 01/07/2026 khiến việc chở sát ngưỡng tải trọng trục rủi ro hơn trước.

Lưu ý: Mức phạt trong bài áp dụng cho cá nhân, tổ chức là chủ xe theo khung của Nghị định 168/2024. Các mức này là khung từ thấp nhất đến cao nhất; người có thẩm quyền sẽ căn cứ tính chất, mức độ, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để quyết định mức phạt cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Xe tải chở quá tải bao nhiêu phần trăm thì bị phạt?

Xe chở hàng vượt trọng tải ghi trong giấy chứng nhận kiểm định trên 10% là bị xử phạt. Với xe xi téc chở chất lỏng, ngưỡng này là trên 20%. Dưới ngưỡng đó, bạn chưa thuộc khung phạt quá tải, nhưng vẫn phải bảo đảm tải trọng trục và tải trọng của đường.

Mức phạt quá tải 10% đến 30% là bao nhiêu?

Tài xế bị phạt từ 800.000 đến 1.000.000 đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Chủ xe là cá nhân bị phạt từ 4 đến 6 triệu đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt từ 8 đến 12 triệu đồng nếu giao xe hoặc để người khác lái xe vi phạm.

Quá tải bao nhiêu phần trăm thì bị tước bằng lái?

Từ mức quá tải trên 30%, tài xế có thể bị tước giấy phép lái xe có thời hạn. Thời gian tước từ 1 đến 3 tháng với mức 30–100%, 2 đến 4 tháng với mức 100–150% và 3 đến 5 tháng với mức trên 150%.

Chủ xe có bị phạt khi tài xế chở quá tải không?

Có. Chủ xe bị xử phạt riêng nếu giao xe hoặc để người làm công, người đại diện điều khiển xe chở hàng quá tải. Mức phạt cho chủ xe cao hơn tài xế, và tổ chức bị phạt gấp đôi cá nhân.

Xe có giấy phép lưu hành thì chở quá tải có bị phạt không?

Nếu xe vượt tải trọng của đường bộ nhưng có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng và chạy đúng nội dung giấy phép thì không bị phạt lỗi vượt tải trọng đường bộ. Giấy phép này không “hợp thức hóa” việc chở hàng vượt trọng tải ghi trong giấy chứng nhận kiểm định của xe.

Trước đây mức phạt quá tải theo Nghị định 100/2019 có còn áp dụng không?

Không. Nghị định 100/2019/NĐ-CP đã được thay thế bằng Nghị định 168/2024/NĐ-CP từ ngày 01/01/2025. Với hành vi xảy ra từ thời điểm đó, bạn áp dụng mức phạt của Nghị định 168/2024, kèm các điểm sửa đổi tại Nghị định 238/2026 từ 15/08/2026.

Tóm lại, mức phạt quá tải phụ thuộc tỷ lệ vượt tải, loại lỗi (vượt trọng tải xe hay vượt tải trọng đường bộ) và đối tượng bị xử phạt (tài xế hay chủ xe). Cách an toàn nhất là kiểm tra khối lượng hàng so với giấy chứng nhận kiểm định trước mỗi chuyến, xem biển hạn chế trọng tải trên tuyến và xin giấy phép lưu hành khi bắt buộc phải chở hàng vượt giới hạn.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →