Giấy ủy quyền phân phối sản phẩm là văn bản do nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu hàng hóa lập, cho phép một cá nhân hoặc doanh nghiệp khác được nhân danh mình giới thiệu, bán sản phẩm trong phạm vi, khu vực và thời hạn xác định. Bài viết cung cấp mẫu đầy đủ để sao chép, cách điền từng mục và các lưu ý để giấy ủy quyền có giá trị.
Tóm tắt nhanh
- Giấy ủy quyền phân phối cần nêu rõ: bên ủy quyền, bên được ủy quyền, sản phẩm, khu vực, thời hạn, quyền – nghĩa vụ và cách chấm dứt.
- Thời hạn do các bên thỏa thuận. Nếu không ghi và luật không quy định, ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập (Bộ luật Dân sự 2015).
- Pháp luật không bắt buộc mọi giấy ủy quyền phải công chứng, nhưng nên công chứng hoặc chứng thực chữ ký khi cần đối chiếu với cơ quan nhà nước hoặc đối tác lớn.
- Ủy quyền phân phối không đồng nghĩa với cho phép dùng nhãn hiệu. Muốn dùng nhãn hiệu cần có thỏa thuận riêng về quyền sử dụng.
Giấy ủy quyền phân phối sản phẩm là gì?
Giấy ủy quyền là văn bản thể hiện việc một bên (bên ủy quyền) giao cho bên khác (bên được ủy quyền) thực hiện công việc nhân danh mình. Về bản chất, đây là quan hệ đại diện theo ủy quyền theo Bộ luật Dân sự 2015. Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận mà bên được ủy quyền có nghĩa vụ làm công việc nhân danh bên ủy quyền; bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao khi có thỏa thuận hoặc luật có quy định.
Trong hoạt động kinh doanh, giấy ủy quyền phân phối thường được dùng để:
- Chứng minh nhà phân phối, đại lý được nhà sản xuất cho phép bán sản phẩm tại một khu vực, kênh bán hàng (cửa hàng, sàn thương mại điện tử…).
- Tham gia đấu thầu, báo giá, làm việc với khách hàng cần xác nhận nguồn hàng chính hãng.
- Làm cơ sở để bên được ủy quyền ký hợp đồng mua bán với khách hàng trong phạm vi được giao.
Cần phân biệt: giấy ủy quyền chỉ cho phép “làm thay”, còn quyền, nghĩa vụ chi tiết về giá, chiết khấu, bảo hành, doanh số… thường nằm trong hợp đồng phân phối hoặc hợp đồng đại lý. Khi hoạt động ổn định, hai bên nên có cả hai văn bản; giấy ủy quyền là bản “xác nhận” gửi cho bên thứ ba.
Mẫu giấy ủy quyền phân phối sản phẩm
Bạn có thể sao chép mẫu dưới đây và thay các nội dung trong dấu ngoặc vuông. Mẫu dùng khi bên ủy quyền là doanh nghiệp (nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc nhà phân phối cấp 1) và bên được ủy quyền là doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh.
MẪU GIẤY ỦY QUYỀN PHÂN PHỐI SẢN PHẨM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày …… tháng …… năm ……
GIẤY ỦY QUYỀN PHÂN PHỐI SẢN PHẨM
Số: ……/…… (nếu có)
I. BÊN ỦY QUYỀN (Bên A)
Tên tổ chức/cá nhân: [tên công ty hoặc họ tên]
Mã số doanh nghiệp/mã số thuế/số định danh cá nhân: [……]
Địa chỉ trụ sở/nơi cư trú: [……]
Người đại diện theo pháp luật: [họ tên], chức vụ: [……]
Số căn cước/CCCD: [……], cấp ngày [……], nơi cấp: [……]
Điện thoại/email: [……]
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B)
Tên tổ chức/cá nhân: [……]
Mã số doanh nghiệp/mã số thuế/số định danh cá nhân: [……]
Địa chỉ trụ sở/nơi cư trú: [……]
Người đại diện: [họ tên], chức vụ: [……]
Số căn cước/CCCD: [……], cấp ngày [……], nơi cấp: [……]
Điện thoại/email: [……]
III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN
Điều 1. Sản phẩm được phân phối
Bên A ủy quyền cho Bên B được phân phối các sản phẩm sau: [tên sản phẩm/dòng sản phẩm, mã hàng, quy cách, xuất xứ]. Danh mục chi tiết (nếu có) nêu tại Phụ lục kèm theo, là một phần không tách rời của giấy ủy quyền này.
Điều 2. Phạm vi và khu vực ủy quyền
a) Khu vực phân phối: [tỉnh/thành phố, khu vực cụ thể].
b) Kênh phân phối: [cửa hàng truyền thống/bán buôn/bán lẻ/trực tuyến…].
c) Hình thức: [độc quyền/không độc quyền] trong khu vực nêu trên.
Điều 3. Thời hạn ủy quyền
Giấy ủy quyền có hiệu lực từ ngày …/…/…… đến hết ngày …/…/…… (hoặc: đến khi hết hạn hợp đồng phân phối số …… ngày ……). Hết thời hạn này, nếu không được gia hạn bằng văn bản, giấy ủy quyền tự chấm dứt.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
1. Được nhân danh Bên A giới thiệu, chào giá, ký hợp đồng mua bán sản phẩm với khách hàng trong phạm vi Điều 1 và Điều 2.
2. Bán đúng giá niêm yết/khung giá do Bên A thông báo: [nêu rõ nếu có].
3. Bán đúng sản phẩm chính hãng, bảo quản theo hướng dẫn; không pha trộn, đóng gói lại, thay đổi nhãn mác, hạn sử dụng.
4. Thực hiện chính sách bảo hành, đổi trả, tiếp nhận phản ánh của khách hàng theo thỏa thuận với Bên A và quy định của pháp luật.
5. Không tự ý ủy quyền lại cho bên thứ ba khi chưa có văn bản đồng ý của Bên A.
6. Không sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, logo của Bên A ngoài phạm vi được Bên A cho phép bằng văn bản.
7. Báo cáo tình hình tiêu thụ, tồn kho: [định kỳ hàng tháng/quý].
8. Bảo mật thông tin kinh doanh được Bên A cung cấp.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
1. Cung cấp sản phẩm, tài liệu giới thiệu, chứng từ chất lượng, thông tin sản phẩm cho Bên B.
2. Hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, chương trình bán hàng theo thỏa thuận: [……].
3. Chiết khấu, thù lao cho Bên B: [mức/cách tính/thời hạn thanh toán] (hoặc: Bên B hưởng chênh lệch giá, không có thù lao).
4. Kiểm tra việc phân phối của Bên B; yêu cầu Bên B chấm dứt hành vi vi phạm phạm vi ủy quyền.
5. Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc sản phẩm do mình cung cấp.
Điều 6. Chấm dứt ủy quyền
1. Giấy ủy quyền chấm dứt khi hết thời hạn, khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hoặc khi một bên đơn phương chấm dứt theo quy định của pháp luật.
2. Bên nào đơn phương chấm dứt phải báo trước bằng văn bản cho bên kia ít nhất [30] ngày.
3. Khi chấm dứt, Bên B ngừng sử dụng danh nghĩa của Bên A, đối chiếu công nợ và xử lý hàng tồn theo thỏa thuận: [……].
Điều 7. Trách nhiệm và giải quyết tranh chấp
1. Bên B chịu trách nhiệm đối với các giao dịch vượt quá phạm vi ủy quyền.
2. Tranh chấp phát sinh được hai bên thương lượng; nếu không thành, đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết [hoặc Trọng tài: ……].
Điều 8. Điều khoản chung
Giấy ủy quyền được lập thành [02] bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ [01] bản, có hiệu lực kể từ ngày ký.
BÊN ỦY QUYỀN (Bên A) BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
Hướng dẫn điền từng mục
- Bước 1 – Xác định đúng người ký: bên là doanh nghiệp thì người ký là người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đó ủy quyền hợp lệ. Thông tin phải khớp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Bên là cá nhân điền theo giấy tờ tùy thân còn hiệu lực; cách ghi nơi cấp xem thêm tại bài nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
- Bước 2 – Mô tả sản phẩm cụ thể: ghi tên, mã, quy cách. Nếu nhiều mặt hàng, lập phụ lục để tránh tranh chấp “sản phẩm nào được phân phối”.
- Bước 3 – Giới hạn khu vực, kênh bán và tính độc quyền: càng rõ càng tốt, nhất là khi có nhiều nhà phân phối cùng bán một dòng sản phẩm.
- Bước 4 – Ghi thời hạn bằng ngày tháng cụ thể: tránh ghi mơ hồ như “đến khi có thông báo khác”.
- Bước 5 – Thỏa thuận thù lao/chiết khấu: có thể ghi trong giấy này hoặc dẫn chiếu sang hợp đồng phân phối.
- Bước 6 – Ký và đóng dấu: mỗi bên ký vào cuối văn bản; nếu giấy ủy quyền nhiều trang hoặc kèm phụ lục, nên đóng dấu giáp lai. Cách làm xem tại bài cách đóng dấu giáp lai.
Lưu ý: Giấy ủy quyền do một bên lập và gửi cho bên thứ ba vẫn nên có chữ ký xác nhận của bên được ủy quyền để thể hiện sự đồng ý nhận ủy quyền và cam kết thực hiện các điều khoản.
Mẫu giấy ủy quyền chung cho cá nhân
Nhiều người tìm “giấy ủy quyền” để nhờ người thân làm hộ thủ tục đơn giản như nhận hồ sơ, nộp giấy tờ, nhận hàng. Bạn có thể dùng mẫu ngắn sau:
MẪU GIẤY ỦY QUYỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……, chúng tôi gồm:
Bên ủy quyền: Ông/bà [họ tên], sinh ngày [……], số căn cước/CCCD [……] do [……] cấp ngày [……], nơi cư trú: [……].
Bên được ủy quyền: Ông/bà [họ tên], sinh ngày [……], số căn cước/CCCD [……] do [……] cấp ngày [……], nơi cư trú: [……].
Nội dung ủy quyền: Bên ủy quyền ủy quyền cho bên được ủy quyền thay mặt tôi thực hiện công việc sau: [nêu cụ thể, ví dụ: nộp hồ sơ, nhận kết quả, ký biên bản…] tại [cơ quan/tổ chức].
Phạm vi: Bên được ủy quyền chỉ được làm đúng công việc nêu trên, không được ủy quyền lại cho người khác.
Thời hạn ủy quyền: từ ngày …/…/…… đến ngày …/…/…… .
Cam kết: Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung ủy quyền này. Bên được ủy quyền cam kết thực hiện đúng phạm vi ủy quyền.
BÊN ỦY QUYỀN (ký, ghi rõ họ tên) BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (ký, ghi rõ họ tên)
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng thực chữ ký (nếu có).
Với các việc quan trọng như mua bán, tặng cho, thế chấp bất động sản, bạn không dùng giấy ủy quyền viết tay đơn giản mà phải lập hợp đồng ủy quyền theo đúng hình thức luật yêu cầu. Tham khảo thêm bài giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định.
Thời hạn và có cần công chứng không?
Giấy ủy quyền có thời hạn bao lâu?
Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Vì vậy, bạn nên ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc.
Giấy ủy quyền phân phối có bắt buộc công chứng không?
Pháp luật không đặt ra yêu cầu chung là mọi giấy ủy quyền phải công chứng. Giấy ủy quyền phân phối sản phẩm thông thường chỉ cần lập bằng văn bản có chữ ký các bên. Tuy nhiên, bạn nên công chứng hoặc chứng thực chữ ký khi:
- Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền là cá nhân và cần đối chiếu với cơ quan nhà nước, ngân hàng, nhà thầu.
- Nội dung ủy quyền liên quan đến tài sản có đăng ký (bất động sản, xe…) mà luật yêu cầu công chứng, chứng thực.
- Giá trị giao dịch lớn, cần giảm rủi ro bị phủ nhận chữ ký.
Công chứng, chứng thực ở đâu hiện nay?
Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ 01/07/2025. Theo luật này, trường hợp hai bên không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng, mỗi bên có thể chọn tổ chức công chứng khác nhau để công chứng hợp đồng ủy quyền, không bị hạn chế theo nơi cư trú. Về chứng thực chữ ký, Nghị định 23/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/11/2025): việc chứng thực bản sao và chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú. Sau khi bỏ cấp huyện từ 01/07/2025, bạn có thể làm chứng thực tại UBND cấp xã hoặc nhờ tổ chức hành nghề công chứng. Quy trình tương tự được giải thích tại bài chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.
Lưu ý pháp lý khi ủy quyền phân phối
Cảnh báo: Bên được ủy quyền hành động vượt quá phạm vi ủy quyền có thể tự chịu trách nhiệm về phần vượt quá. Giấy ủy quyền sao chép, tẩy xóa hoặc dùng sau khi đã hết hạn, bị hủy có thể dẫn tới tranh chấp, thậm chí bị xử lý nếu sử dụng để lừa dối khách hàng.
- Không nhầm với quyền sử dụng nhãn hiệu: việc bán sản phẩm chính hãng không đương nhiên cho phép dùng logo, tên thương hiệu để quảng cáo, mở cửa hàng mang tên thương hiệu. Muốn dùng, hai bên cần thỏa thuận bằng văn bản theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
- Ủy quyền lại: theo Bộ luật Dân sự 2015, bên được ủy quyền chỉ được ủy quyền lại khi bên ủy quyền đồng ý (trừ trường hợp bất khả kháng theo luật), và không được vượt quá phạm vi ban đầu. Nên ghi rõ có hay không cho phép ủy quyền lại.
- Chấm dứt ủy quyền: ngoài hết hạn, hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hoặc đơn phương chấm dứt theo Bộ luật Dân sự. Bên đơn phương chấm dứt phải báo trước hợp lý và có thể phải bồi thường nếu gây thiệt hại cho bên kia.
- Chất lượng, nguồn gốc hàng hóa: bên bán vẫn phải tuân thủ quy định về nhãn hàng hóa, bảo hành, quyền lợi người tiêu dùng, xuất xứ; giấy ủy quyền không thay thế các giấy tờ chứng nhận chất lượng.
- Hóa đơn, chứng từ: mỗi bên lập hóa đơn cho giao dịch của chính mình theo quy định về hóa đơn hiện hành. Xem thêm mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để nắm các nội dung cơ bản.
- Cạnh tranh: điều khoản độc quyền, ấn định giá bán lại, cấm bán ngoài khu vực cần cân nhắc để không vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh.
- Bên ủy quyền là doanh nghiệp nước ngoài: hoạt động phân phối có thể chịu các điều kiện riêng. Văn bản lập ở nước ngoài thường phải hợp pháp hóa lãnh sự (nếu thuộc diện) và dịch sang tiếng Việt.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (quy định về đại diện theo ủy quyền; hợp đồng ủy quyền – Điều 562, 563, 564).
- Luật Thương mại 2005 (đại lý thương mại và các hoạt động trung gian thương mại).
- Luật Công chứng 2024 (số 46/2024/QH15, hiệu lực 01/07/2025).
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao, chứng thực (sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP).
- Luật Sở hữu trí tuệ (đã được sửa đổi, bổ sung) và Luật Cạnh tranh 2018.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Mẫu mang tính tham khảo; bạn nên điều chỉnh theo đặc thù hợp đồng và đối chiếu quy định mới nhất trước khi sử dụng.
Câu hỏi thường gặp
Giấy ủy quyền phân phối sản phẩm có bắt buộc công chứng không?
Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Giấy ủy quyền phân phối hàng hóa thông thường chỉ cần lập thành văn bản và có chữ ký các bên. Bạn nên công chứng hoặc chứng thực chữ ký khi giá trị lớn, cần đối chiếu với cơ quan nhà nước hoặc khi luật yêu cầu hình thức đó.
Giấy ủy quyền có hiệu lực trong bao lâu?
Theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. Nếu không ghi thời hạn và luật không quy định, ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập. Vì vậy hãy ghi rõ ngày bắt đầu, ngày kết thúc.
Nhà phân phối có được ủy quyền lại cho người khác không?
Chỉ khi bên ủy quyền đồng ý, trừ trường hợp bất khả kháng theo Bộ luật Dân sự. Ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu và hình thức phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.
Giấy ủy quyền phân phối có cho phép dùng nhãn hiệu của nhà sản xuất không?
Không đương nhiên. Quyền bán sản phẩm khác với quyền sử dụng nhãn hiệu để quảng cáo, đặt tên cửa hàng. Nếu muốn dùng nhãn hiệu, hai bên cần thỏa thuận bằng văn bản theo Luật Sở hữu trí tuệ.
Có thể hủy giấy ủy quyền trước hạn không?
Có. Hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hoặc một bên đơn phương chấm dứt theo Bộ luật Dân sự, kèm thông báo hợp lý bằng văn bản. Bên chấm dứt trái quy định mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Nên ghi thời hạn báo trước trong giấy ủy quyền.
Cá nhân dùng giấy ủy quyền viết tay được không?
Được với những việc đơn giản, không yêu cầu hình thức đặc biệt. Để cơ quan, tổ chức chấp nhận, bạn nên ghi đầy đủ thông tin căn cước, phạm vi, thời hạn và chứng thực chữ ký. Với tài sản phải đăng ký hoặc giao dịch lớn, cần lập hợp đồng ủy quyền theo hình thức luật định.
Một giấy ủy quyền phân phối tốt cần rõ ràng về sản phẩm, khu vực, thời hạn, quyền – nghĩa vụ và cách chấm dứt. Chỉ cần điền đúng thông tin, ghi thời hạn cụ thể, giới hạn phạm vi và chọn hình thức công chứng, chứng thực phù hợp là bạn đã hạn chế được phần lớn rủi ro tranh chấp sau này.











