Biên bản xác nhận sự việc: Mẫu chuẩn và cách viết 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Biên bản xác nhận sự việc: Mẫu chuẩn và cách viết 2026

Biên bản xác nhận sự việc là văn bản ghi lại diễn biến một sự việc đã xảy ra, do những người có mặt hoặc chứng kiến cùng lập và ký tên. Pháp luật không quy định một mẫu bắt buộc chung cho loại biên bản tự lập này, nhưng biên bản cần đủ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và chữ ký. Lập đúng cách, biên bản là tài liệu có giá trị tham khảo, có thể dùng làm chứng cứ khi phát sinh tranh chấp.

Tóm tắt nhanh

  • Biên bản xác nhận sự việc do các bên liên quan hoặc người chứng kiến tự lập; không có mẫu thống nhất toàn quốc, trừ các biên bản chuyên ngành có mẫu riêng (ví dụ biên bản vi phạm hành chính).
  • Bố cục gồm: quốc hiệu – tiêu ngữ, tên biên bản, thời gian – địa điểm, thành phần tham gia, diễn biến sự việc, ý kiến các bên, thời điểm kết thúc, chữ ký.
  • Biên bản tự lập không đương nhiên có giá trị như văn bản công chứng; Tòa án sẽ xem xét, đánh giá cùng các chứng cứ khác.
  • Muốn tăng độ tin cậy: có người làm chứng độc lập, kèm ảnh/video/tài liệu, chứng thực chữ ký hoặc nhờ Thừa hành viên (trước đây gọi là Thừa phát lại) lập vi bằng.
  • Khai man hoặc làm giả biên bản có thể bị xử lý hành chính, thậm chí hình sự.

Biên bản xác nhận sự việc là gì?

Biên bản xác nhận sự việc (còn gọi là biên bản ghi nhận sự việc, biên bản sự việc) là văn bản mô tả trung thực một sự việc cụ thể: xảy ra khi nào, ở đâu, ai tham gia, diễn biến ra sao và các bên thừa nhận những gì. Biên bản thường được lập ngay hoặc ngay sau khi sự việc xảy ra để tránh mỗi người nhớ một kiểu.

Một số tình huống phổ biến:

  • Va chạm, hư hỏng tài sản giữa hai bên, cần ghi lại hiện trạng và thỏa thuận ban đầu.
  • Giao nhận hàng hóa, tài sản, tiền đặt cọc; ghi nhận hàng thiếu, hàng lỗi.
  • Sự cố trong cơ quan, doanh nghiệp, trường học: mất tài sản, hư hỏng thiết bị, xô xát nội bộ.
  • Tranh chấp giữa hàng xóm, ranh giới, lối đi, thiệt hại do công trình bên cạnh.
  • Xác nhận việc một người có mặt hoặc đã thực hiện một công việc vào thời điểm nhất định.

Về bản chất, biên bản là một dạng văn bản hành chính được dùng rất phổ biến. Nếu bạn cần nắm cách hành văn chuẩn khi soạn loại văn bản này, hãy xem thêm bài về phong cách ngôn ngữ hành chính.

Biên bản xác nhận sự việc có giá trị pháp lý không?

Có, nhưng mức độ phụ thuộc vào ai lập, lập thế nào và có chứng cứ khác hỗ trợ hay không. Bạn có thể hình dung ba mức:

Loại biên bản Do ai lập Giá trị sử dụng
Biên bản tự lập giữa các bên Các bên liên quan, có thể thêm người làm chứng Là tài liệu thể hiện sự thừa nhận, thỏa thuận; được xem xét như một nguồn chứng cứ, Tòa án đánh giá cùng chứng cứ khác
Biên bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Người có trách nhiệm trong đơn vị, có chữ ký và đóng dấu theo quy chế Dùng trong quản lý nội bộ, xử lý kỷ luật, giải quyết khiếu nại; cần đúng trình tự theo quy chế, nội quy
Vi bằng Thừa hành viên (trước 01/07/2026 gọi là Thừa phát lại) trực tiếp chứng kiến Là nguồn chứng cứ có độ tin cậy cao, nhưng không thay thế văn bản công chứng, chứng thực

Hai điểm cần nhớ. Thứ nhất, biên bản chỉ ghi nhận sự việc, không thay thế hợp đồng hay giao dịch phải công chứng, chứng thực (ví dụ chuyển nhượng nhà đất). Thứ hai, nếu nội dung biên bản do bị ép buộc, lừa dối hoặc không đúng sự thật, các bên vẫn có thể phản bác và Tòa án sẽ không chấp nhận.

Mẫu biên bản xác nhận sự việc mới nhất

Dưới đây là mẫu chung, dùng được cho hầu hết sự việc dân sự thông thường. Bạn sao chép và thay các phần trong dấu ngoặc.

MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN SỰ VIỆC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

BIÊN BẢN XÁC NHẬN SỰ VIỆC
(Về việc: ……………………………………………)

Hôm nay, vào hồi ….. giờ ….. phút, ngày ….. tháng ….. năm ………, tại ………………………………………… (địa chỉ cụ thể: số nhà, đường/thôn, phường/xã, tỉnh/thành phố).

Chúng tôi gồm có:

I. Thành phần tham gia

1. Ông/Bà: …………………………………… Sinh năm: …………

Số định danh cá nhân/CCCD/hộ chiếu: …………………… Cấp ngày: ………… Nơi cấp: ……………

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………… Điện thoại: ……………

Tư cách tham gia: ……………………… (bên A/người bị thiệt hại/người liên quan)

2. Ông/Bà: …………………………………… Sinh năm: …………

Số định danh cá nhân/CCCD/hộ chiếu: …………………… Cấp ngày: ………… Nơi cấp: ……………

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………… Điện thoại: ……………

Tư cách tham gia: ……………………… (bên B/người gây thiệt hại/người liên quan)

3. Người làm chứng (nếu có): Ông/Bà ………………………… CCCD số ………………… Địa chỉ: ……………………………

II. Nội dung sự việc

Vào khoảng ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm ………, tại ………………………………, đã xảy ra sự việc như sau:

…………………………………………………………………………………………………………………………

(Mô tả theo trình tự thời gian: nguyên nhân, diễn biến, hậu quả/thiệt hại, hiện trạng tại thời điểm lập biên bản.)

III. Ý kiến của các bên

1. Ý kiến của Ông/Bà ……………………: ……………………………………………………………

2. Ý kiến của Ông/Bà ……………………: ……………………………………………………………

3. Ý kiến của người làm chứng (nếu có): ……………………………………………………………

IV. Thỏa thuận/đề xuất ban đầu (nếu có)

…………………………………………………………………………………………………………………………

V. Tài liệu, hình ảnh kèm theo (nếu có)

……… ảnh/video/hóa đơn/giấy tờ: ……………………………………………………………

Biên bản được lập xong hồi ….. giờ ….. phút cùng ngày, gồm ….. trang, lập thành ….. bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ….. bản. Các bên đã đọc lại, thống nhất nội dung và cùng ký tên dưới đây.

NGƯỜI THAM GIA 1       NGƯỜI THAM GIA 2       NGƯỜI LÀM CHỨNG       NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)     (Ký, ghi rõ họ tên)     (Ký, ghi rõ họ tên)     (Ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý: Nếu biên bản lập trong cơ quan, doanh nghiệp, hãy thêm phần đầu theo thể thức văn bản hành chính: tên cơ quan chủ quản, tên cơ quan ban hành, số – ký hiệu, địa danh và ngày tháng; cuối biên bản có chữ ký của người có thẩm quyền và dấu của đơn vị (nếu có).

Hướng dẫn cách viết từng mục

Thời gian và địa điểm

Ghi đến giờ, phút và ngày tháng năm cụ thể. Địa điểm ghi theo địa danh hành chính hiện hành. Từ 01/07/2025, nước ta tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh và xã/phường), không còn cấp huyện, nên địa chỉ cần ghi phường/xã và tỉnh/thành phố; nếu sự việc xảy ra trước thời điểm đó, bạn có thể ghi chú thêm địa danh cũ trong ngoặc để tránh nhầm lẫn.

Thành phần tham gia

Ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, số giấy tờ tùy thân, địa chỉ liên hệ của từng người. Mục nơi cấp giấy tờ nên ghi theo thẻ thực tế; bạn có thể tham khảo bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ. Trường hợp cần chứng minh nhân thân cho người lập, có thể xem thêm mẫu giấy xác nhận nhân thân.

Diễn biến sự việc

Đây là phần quan trọng nhất. Hãy viết theo thứ tự thời gian, câu ngắn, nêu sự kiện cụ thể thay vì nhận xét cảm tính. Ví dụ nên viết “xe máy biển số … bị trầy xước phần đầu xe bên trái, vết xước dài khoảng 20 cm”, không nên viết “xe bị hỏng nặng do lỗi cố ý của bên B”.

Ý kiến các bên và thỏa thuận

Mỗi bên nêu quan điểm của mình. Nếu một bên không đồng ý với nội dung, hãy ghi rõ “không đồng ý với nội dung… vì…” thay vì bỏ trống. Phần thỏa thuận (bồi thường, sửa chữa, hẹn gặp lại) chỉ ghi khi các bên thật sự đã thống nhất.

Chữ ký

Tất cả người tham gia ký, ghi rõ họ tên. Nếu biên bản có nhiều trang, nên ký nháy từng trang hoặc đánh số “trang/tổng số trang”. Không để dòng trống, chỗ trống giữa nội dung và chữ ký; nếu còn trống thì gạch chéo.

Hai mẫu thường dùng khác

Mẫu 1: Giấy xác nhận sự việc của người làm chứng

MẪU GIẤY XÁC NHẬN SỰ VIỆC CỦA NGƯỜI LÀM CHỨNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY XÁC NHẬN SỰ VIỆC

Tôi tên là: …………………………… Sinh năm: …………

Số CCCD/định danh cá nhân: …………………… Cấp ngày: ………… Nơi cấp: ……………

Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………

Tôi xin xác nhận: Vào khoảng ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm ………, tại ………………………………, tôi trực tiếp chứng kiến sự việc sau: ……………………………………………………………………

Tôi không có quan hệ họ hàng/lợi ích liên quan với các bên (hoặc: quan hệ với các bên là …………).

Tôi cam đoan nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời xác nhận của mình.

………, ngày ….. tháng ….. năm ………
NGƯỜI XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu 2: Biên bản sự việc trong cơ quan, doanh nghiệp (rút gọn)

MẪU BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ VIỆC TẠI ĐƠN VỊ

(TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC) — Số: ……/BB-…… — ………, ngày ….. tháng ….. năm ………

BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ VIỆC
Về việc: ……………………………………………

1. Thời gian, địa điểm: ……………………………………………

2. Người lập biên bản: …………………… Chức vụ: …………………

3. Người có liên quan: …………………… Chức vụ/bộ phận: …………………

4. Người chứng kiến: ……………………………………………

5. Nội dung sự việc: ……………………………………………

6. Giải trình của người có liên quan: ……………………………………………

7. Kiến nghị xử lý (nếu có): ……………………………………………

Biên bản kết thúc lúc ….. giờ ….. phút cùng ngày, đã đọc lại cho mọi người nghe và cùng ký tên.

NGƯỜI LIÊN QUAN — NGƯỜI CHỨNG KIẾN — NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN — THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu có)

Nếu sự việc dẫn đến yêu cầu giải trình hoặc kiểm điểm, bạn có thể tham khảo thêm cách viết bản kiểm điểm.

Có cần công chứng, chứng thực, đóng dấu không?

Không bắt buộc đối với biên bản tự lập. Biên bản vẫn có hiệu lực ghi nhận khi các bên đã ký. Tuy nhiên, nếu lo ngại sau này một bên chối bỏ chữ ký, bạn có thể:

  1. Bước 1: Các bên ký vào biên bản trước mặt người có thẩm quyền chứng thực chữ ký (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng). Theo quy định chứng thực hiện hành (Nghị định 23/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/11/2025), việc chứng thực bản sao, chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu.
  2. Bước 2: Với sự việc có thể thay đổi nhanh (hư hỏng, hiện trạng công trình, nội dung đăng tải trên mạng), nhờ Thừa hành viên lập vi bằng. Từ 01/07/2026, Nghị định 151/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 08/2020/NĐ-CP, đổi tên Thừa phát lại thành Thừa hành viên và vẫn cho phép lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
  3. Bước 3: Lưu giữ chứng cứ đi kèm: ảnh, video có ngày giờ, tin nhắn, hóa đơn, giấy tờ liên quan.

Về con dấu: biên bản giữa cá nhân với nhau không cần dấu. Biên bản của doanh nghiệp, cơ quan thì theo quy chế của đơn vị; xem hướng dẫn tại bài cách đóng dấu giáp lai nếu biên bản có nhiều trang.

Lưu ý để biên bản không bị bác bỏ

  • Trung thực, khách quan: chỉ ghi điều mình chứng kiến hoặc biết chắc; không suy diễn.
  • Đủ người, đủ chữ ký: thiếu chữ ký của bên liên quan chính thì giá trị bị giảm; nếu có người từ chối ký, ghi rõ lý do vào biên bản và nhờ người chứng kiến ký xác nhận.
  • Không bị ép buộc: biên bản lập do bị đe dọa, cưỡng ép có thể bị tuyên không có giá trị.
  • Không sửa chữa tùy tiện: nếu sửa, các bên ký nháy bên cạnh chỗ sửa.
  • Không dùng thay giao dịch: biên bản không thay hợp đồng mua bán, vay mượn, chuyển nhượng; những giao dịch này cần văn bản riêng đúng hình thức luật yêu cầu.
  • Bảo vệ thông tin cá nhân: chỉ ghi thông tin cần thiết và chỉ chia sẻ biên bản cho người có liên quan, vì dữ liệu cá nhân được bảo vệ theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.

Cảnh báo: Cố ý khai báo sai sự thật, ký thay, giả mạo chữ ký hoặc làm giả biên bản để dùng như tài liệu của cơ quan, tổ chức là hành vi vi phạm pháp luật. Tùy tính chất, mức độ có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức theo Điều 341 Bộ luật Hình sự (khoản 1 có khung phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm).

Trong trường hợp tranh chấp tài chính hoặc cho vay mượn, thay vì chỉ lập biên bản sự việc, các bên nên có văn bản thỏa thuận rõ ràng; bạn có thể tham khảo mẫu giấy ghi nợ viết tay để ghi nhận khoản nợ đúng cách.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Biên bản xác nhận sự việc có giá trị pháp lý không?

Có giá trị ghi nhận và có thể được xem là một nguồn chứng cứ, nhưng không mặc nhiên có giá trị như văn bản công chứng. Khi tranh chấp, Tòa án sẽ đánh giá biên bản cùng các chứng cứ khác như ảnh, video, lời khai, người làm chứng.

Biên bản xác nhận sự việc có cần công chứng không?

Không bắt buộc. Nếu muốn tăng độ tin cậy, bạn có thể chứng thực chữ ký của những người ký biên bản hoặc nhờ Thừa hành viên lập vi bằng đối với sự việc cần ghi nhận khách quan.

Ai có quyền lập biên bản xác nhận sự việc?

Cá nhân, tổ chức có liên quan hoặc người chứng kiến đều có thể lập. Riêng các biên bản chuyên ngành như biên bản vi phạm hành chính, biên bản tai nạn giao thông phải do người có thẩm quyền lập theo mẫu và trình tự luật định.

Nên xin xác nhận sự việc ở Ủy ban nhân dân xã, phường được không?

Chính quyền cấp xã chỉ xác nhận những nội dung thuộc thẩm quyền và thông tin họ nắm rõ (ví dụ cư trú, nhân thân). Với sự việc dân sự cụ thể, cơ quan này thường không xác nhận diễn biến mà bạn tự lập; thay vào đó họ có thể chứng thực chữ ký của người ký biên bản.

Một bên không chịu ký biên bản thì làm thế nào?

Bạn ghi rõ trong biên bản việc người đó từ chối ký và lý do (nếu họ nêu), sau đó nhờ ít nhất một người chứng kiến độc lập ký xác nhận. Nên lưu thêm ảnh, video hoặc tin nhắn chứng minh sự việc.

Biên bản xác nhận sự việc và vi bằng khác nhau thế nào?

Biên bản do chính các bên hoặc người chứng kiến tự lập. Vi bằng do Thừa hành viên trực tiếp chứng kiến và lập theo đúng trình tự luật định, nên độ tin cậy cao hơn, nhưng cũng không thay thế văn bản công chứng, chứng thực.

Biên bản xác nhận sự việc đơn giản nhưng hiệu quả nếu ghi đủ thời gian, địa điểm, người tham gia, diễn biến khách quan và có chữ ký đầy đủ. Hãy dùng mẫu ở trên làm khung, bổ sung chứng cứ kèm theo và chọn hình thức chứng thực hoặc vi bằng khi sự việc có nguy cơ tranh chấp lớn.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →