Giấy ủy quyền là văn bản để bạn giao cho người khác thay mình thực hiện một công việc cụ thể. Bạn có thể tự soạn rồi mang đến UBND xã, phường, đặc khu để chứng thực chữ ký, hoặc đến văn phòng công chứng để công chứng. Việc đơn giản thường chỉ cần chứng thực chữ ký. Việc liên quan nhà đất, tài sản lớn nên lập hợp đồng ủy quyền có công chứng.
Tóm tắt nhanh
- Nơi làm: UBND cấp xã (Chủ tịch hoặc người được phân công/ủy quyền ký chứng thực) hoặc Phòng/Văn phòng công chứng. Không còn Phòng Tư pháp cấp huyện.
- Từ 01/11/2025, chứng thực chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu (Nghị định 280/2025/NĐ-CP).
- Pháp luật không bắt buộc mọi giấy ủy quyền phải công chứng. Chỉ bắt buộc khi luật chuyên ngành hoặc cơ quan tiếp nhận yêu cầu.
- Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận. Không ghi và luật không quy định thì có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập (Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015).
- Phí: chứng thực chữ ký 10.000 đồng/trường hợp; công chứng giấy ủy quyền 20.000 đồng; hợp đồng ủy quyền 50.000 đồng (chưa gồm thù lao soạn thảo nếu có).
Giấy ủy quyền là gì? Khác gì hợp đồng ủy quyền?
Bộ luật Dân sự 2015 không có khái niệm “giấy ủy quyền” riêng. Luật chỉ quy định hợp đồng ủy quyền (từ Điều 562 đến Điều 569). Trong thực tế, “giấy ủy quyền” là văn bản do bên ủy quyền lập và ký, thể hiện ý chí giao việc cho người khác. Hợp đồng ủy quyền là văn bản do cả hai bên cùng ký, có ghi quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
| Tiêu chí | Giấy ủy quyền | Hợp đồng ủy quyền |
|---|---|---|
| Người ký | Thường chỉ bên ủy quyền | Cả bên ủy quyền và bên được ủy quyền |
| Nội dung | Ngắn gọn, nêu việc được làm | Chi tiết quyền, nghĩa vụ, thù lao, trách nhiệm |
| Phù hợp với | Việc đơn giản, không có thù lao | Việc phức tạp, có thù lao, liên quan tài sản lớn |
| Phí công chứng | 20.000 đồng/trường hợp | 50.000 đồng/trường hợp |
Người ủy quyền thường là người từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Người chưa đủ 18 tuổi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chỉ ủy quyền được trong phạm vi luật cho phép và thường cần có người đại diện theo pháp luật tham gia.
Làm giấy ủy quyền ở đâu hiện nay?
Từ 01/07/2025, nước ta vận hành chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh và xã). Vì vậy, bạn không còn đến Phòng Tư pháp quận, huyện để chứng thực. Có ba nơi chính để làm giấy ủy quyền:
UBND xã, phường, đặc khu
Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản. Từ 01/11/2025, Chủ tịch được phân công hoặc ủy quyền cho người khác ký chứng thực theo quy định. Nghị định 280/2025/NĐ-CP đã bãi bỏ yêu cầu về nơi cư trú đối với chứng thực chữ ký, nên bạn có thể đến UBND cấp xã thuận tiện nhất, không nhất thiết là nơi có hộ khẩu hay thường trú. Bạn cũng có thể tham khảo cách làm tương tự ở bài chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.
Phòng công chứng, Văn phòng công chứng
Đây là nơi công chứng giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền. Công chứng viên kiểm tra giấy tờ, giải thích quyền và nghĩa vụ, xác nhận việc ủy quyền là tự nguyện. Nhiều địa phương đã chuyển một phần việc chứng thực chữ ký sang tổ chức hành nghề công chứng. Hãy hỏi trước tại nơi bạn ở.
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Nếu bạn đang ở nước ngoài, bạn lập giấy ủy quyền tại Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Việt Nam. Trường hợp công chứng tại nước ngoài, văn bản thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ khi có điều ước hoặc thỏa thuận miễn) trước khi dùng tại Việt Nam.
Khi nào cần công chứng, khi nào chỉ cần chứng thực chữ ký?
Luật Công chứng không bắt buộc mọi giấy ủy quyền phải công chứng. Bạn có thể chọn công chứng hoặc không, trừ các trường hợp luật quy định riêng. Cách chọn phổ biến như sau:
- Chỉ cần chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã: việc đơn giản, không có thù lao, không chuyển quyền sở hữu tài sản hay quyền sử dụng bất động sản. Ví dụ: nhờ nhận lương hưu hoặc trợ cấp, nhận bưu phẩm, nộp hoặc nhận hồ sơ, nhờ trông nom nhà cửa.
- Nên lập hợp đồng ủy quyền có công chứng: ủy quyền quản lý, sử dụng, định đoạt nhà đất; ủy quyền bán xe, bán nhà; ủy quyền có thù lao; ủy quyền kéo dài hoặc giá trị lớn.
- Bắt buộc theo quy định riêng: một số việc như ủy quyền trong thỏa thuận mang thai hộ (phải công chứng), ủy quyền đăng ký hộ tịch (phải lập văn bản và chứng thực, trừ khi người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột), ủy quyền kháng cáo trong tố tụng hành chính (phải công chứng, chứng thực hợp pháp, trừ khi lập tại Tòa án). Hãy xem hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước khi làm.
Lưu ý: Giấy ủy quyền nội bộ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (ví dụ giám đốc ủy quyền cho phó giám đốc) thường không cần công chứng, nhưng phải đúng thẩm quyền và theo quy chế của đơn vị. Việc đóng dấu thực hiện theo quy định của đơn vị, bạn có thể xem thêm cách đóng dấu giáp lai.
Mẫu giấy ủy quyền chuẩn
Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền thông dụng giữa cá nhân với cá nhân. Bạn có thể sao chép, thay thông tin trong dấu […] và chỉnh phạm vi ủy quyền cho phù hợp.
MẪU GIẤY ỦY QUYỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Hôm nay, ngày […] tháng […] năm […], tại [địa điểm lập giấy], tôi gồm:
I. BÊN ỦY QUYỀN
Họ và tên: […]. Sinh ngày: […]
Số định danh cá nhân/CCCD/hộ chiếu: […]. Cấp ngày: […]. Nơi cấp: […]
Nơi cư trú hiện tại: […]
Số điện thoại: […]
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
Họ và tên: […]. Sinh ngày: […]
Số định danh cá nhân/CCCD/hộ chiếu: […]. Cấp ngày: […]. Nơi cấp: […]
Nơi cư trú hiện tại: […]
Số điện thoại: […]. Quan hệ với bên ủy quyền: […]
III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN
1. Lý do ủy quyền: [nêu ngắn gọn, ví dụ: tôi bận công tác xa, không thể trực tiếp thực hiện].
2. Phạm vi ủy quyền: Bên được ủy quyền thay mặt tôi thực hiện các công việc sau:
– [Công việc 1, ghi cụ thể: làm việc với cơ quan nào, giấy tờ/tài sản nào].
– [Công việc 2, nếu có].
– Được ký các giấy tờ, văn bản cần thiết liên quan trực tiếp đến các công việc nêu trên.
3. Bên được ủy quyền [được / không được] ủy quyền lại cho người khác.
4. Thù lao: [Không có thù lao / mức thù lao …].
5. Thời hạn ủy quyền: từ ngày […] đến hết ngày […] (hoặc: đến khi hoàn thành công việc nêu trên).
IV. CAM KẾT
Tôi cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật và việc ủy quyền là hoàn toàn tự nguyện. Bên được ủy quyền chỉ được thực hiện trong phạm vi nêu trên. Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những công việc do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền được lập thành […] bản, mỗi bên giữ […] bản.
BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên – nếu có)
Phần chứng thực chữ ký hoặc lời chứng của công chứng viên do cơ quan có thẩm quyền ghi.
Hướng dẫn điền mẫu
- Thông tin hai bên: ghi đúng họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ tùy thân như trên giấy tờ gốc. Thẻ căn cước và CCCD còn hạn đều được dùng. Nếu cần ghi nơi cấp, bạn xem thêm hướng dẫn cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ. Không ghi số sổ hộ khẩu vì sổ hộ khẩu đã hết giá trị từ 01/01/2023.
- Phạm vi ủy quyền: liệt kê từng việc cụ thể. Tránh dùng cụm “toàn quyền quyết định mọi việc”, vì dễ bị cơ quan tiếp nhận từ chối và tạo rủi ro cho bạn.
- Tài sản liên quan: nếu ủy quyền liên quan xe, đất, nhà, ghi rõ biển số, số khung, số giấy chứng nhận, địa chỉ thửa đất.
- Thời hạn: ghi ngày bắt đầu và ngày kết thúc cụ thể, hoặc mốc “đến khi hoàn thành công việc”.
- Ủy quyền lại: mặc định nên ghi “không được ủy quyền lại” để kiểm soát phạm vi.
- Chữ ký: nếu chứng thực chữ ký, bạn chỉ ký khi đã có mặt trước người chứng thực. Không ký trước.
Thủ tục, hồ sơ và mức phí
Chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền
- Bước 1: Soạn sẵn giấy ủy quyền (theo mẫu trên), chưa ký.
- Bước 2: Mang giấy tờ tùy thân còn hiệu lực (thẻ căn cước, CCCD, hộ chiếu hoặc giấy tờ tích hợp trên VNeID) đến bộ phận một cửa của UBND xã, phường, đặc khu.
- Bước 3: Ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Người này kiểm tra giấy tờ, nội dung không trái luật, rồi ghi lời chứng, ký và đóng dấu.
- Bước 4: Nộp phí và nhận lại văn bản. Hồ sơ nộp trước 15 giờ thường được giải quyết ngay trong ngày làm việc.
Công chứng giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền
- Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ tùy thân của các bên, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (nếu việc ủy quyền liên quan tài sản), dự thảo văn bản (nếu có).
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng/Văn phòng công chứng. Công chứng viên có thể soạn thảo theo yêu cầu của bạn.
- Bước 3: Đọc lại nội dung, ký hoặc điểm chỉ trước mặt công chứng viên.
- Bước 4: Nộp phí, thù lao và nhận văn bản đã công chứng.
Mức phí tham khảo
| Loại việc | Mức thu |
|---|---|
| Chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền | 10.000 đồng/trường hợp |
| Công chứng giấy ủy quyền | 20.000 đồng/trường hợp |
| Công chứng hợp đồng ủy quyền | 50.000 đồng/trường hợp |
| Thù lao soạn thảo, đánh máy, sao chụp (nếu nhờ tổ chức công chứng) | Theo mức giá tối đa do UBND tỉnh, thành phố quy định, khác nhau theo địa phương |
Các mức phí trên theo Thông tư 257/2016/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 111/2017/TT-BTC) và quy định về phí chứng thực. Mức thù lao có thể thay đổi, bạn nên xem bảng niêm yết tại nơi làm thủ tục.
Thời hạn, ủy quyền lại và chấm dứt ủy quyền
Giấy ủy quyền có thời hạn bao lâu?
Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc luật quy định. Nếu không có thỏa thuận và luật không quy định, ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập. Pháp luật không giới hạn thời hạn tối đa. Bạn nên ghi rõ mốc thời gian để tránh tranh chấp.
Có được ủy quyền lại không?
Bên được ủy quyền chỉ được ủy quyền lại khi bên ủy quyền đồng ý hoặc khi pháp luật có quy định, hoặc do sự kiện bất khả kháng nếu không ủy quyền lại thì mục đích của việc ủy quyền không thể thực hiện được (Điều 564 Bộ luật Dân sự 2015). Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.
Hủy giấy ủy quyền như thế nào?
Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép đơn phương chấm dứt ủy quyền. Nếu ủy quyền không có thù lao, mỗi bên có thể chấm dứt bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý. Nếu có thù lao, bên ủy quyền chấm dứt trước hạn phải trả thù lao tương ứng phần việc đã làm và bồi thường thiệt hại. Bên ủy quyền cần thông báo bằng văn bản cho bên thứ ba biết, nếu không, giao dịch với bên thứ ba vẫn có thể có hiệu lực. Ngoài ra, ủy quyền cũng chấm dứt khi công việc hoàn thành, hết thời hạn, hoặc khi một bên là cá nhân chết.
Những lưu ý để giấy ủy quyền không bị từ chối
- Hỏi trước cơ quan tiếp nhận. Ngân hàng, cơ quan bảo hiểm, đăng ký xe, đăng ký đất đai có thể yêu cầu giấy ủy quyền theo mẫu riêng hoặc phải công chứng. Ví dụ, khi nhờ người khác làm hồ sơ nhận bảo hiểm xã hội một lần, bạn cần xem cơ quan BHXH yêu cầu hình thức văn bản nào.
- Việc có chuyển quyền tài sản thì cẩn trọng. Với nhà đất, xe, bạn nên dùng hợp đồng ủy quyền có công chứng. Giấy tờ viết tay không đủ giá trị trong nhiều giao dịch. Bạn có thể xem thêm giấy tờ mua bán đất viết tay có giá trị không và mẫu giấy bán xe máy cá nhân.
- Không ký giấy ủy quyền “trắng”. Đây là lỗi thường gặp nhất gây mất tài sản.
- Chọn người đáng tin. Người được ủy quyền hành động trong phạm vi ủy quyền thì hậu quả pháp lý do bên ủy quyền chịu. Nếu làm vượt quá phạm vi, người này phải chịu trách nhiệm phần vượt.
- Không dùng giấy tờ giả, không giả mạo chữ ký. Giả mạo giấy ủy quyền để chiếm đoạt tài sản hoặc làm giả giấy tờ của cơ quan, tổ chức có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự tùy mức độ.
- Giữ bản sao. Mỗi bên nên giữ ít nhất một bản gốc, và bản sao giấy tờ tùy thân đã đối chiếu.
Cảnh báo: Nội dung bài viết chỉ có tính thông tin chung. Với giao dịch lớn như nhà đất, ủy quyền tham gia tố tụng, ủy quyền ở nước ngoài, bạn nên đối chiếu quy định của cơ quan có thẩm quyền ngay trước khi thực hiện, vì hướng dẫn tại từng địa phương có thể khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Giấy ủy quyền viết tay có giá trị không?
Giấy ủy quyền viết tay vẫn là văn bản thể hiện ý chí của bạn. Tuy nhiên, nhiều cơ quan chỉ chấp nhận khi đã chứng thực chữ ký hoặc công chứng. Với việc liên quan nhà đất, tài sản lớn, giấy viết tay chưa công chứng thường không đủ điều kiện thực hiện giao dịch.
Giấy ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không?
Không bắt buộc đối với mọi trường hợp. Bạn chỉ bắt buộc công chứng, chứng thực khi luật chuyên ngành quy định hoặc cơ quan tiếp nhận yêu cầu. Việc đơn giản, không thù lao có thể chỉ cần chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã.
Tôi không ở nơi có hộ khẩu thì có chứng thực giấy ủy quyền được không?
Được. Từ 01/11/2025, Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định chứng thực chữ ký, chứng thực bản sao không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu. Bạn có thể đến UBND xã, phường, đặc khu hoặc tổ chức công chứng thuận tiện nhất.
Chứng thực chữ ký giấy ủy quyền tốn bao nhiêu tiền?
Phí chứng thực chữ ký là 10.000 đồng/trường hợp. Nếu công chứng, phí là 20.000 đồng với giấy ủy quyền và 50.000 đồng với hợp đồng ủy quyền, chưa gồm thù lao soạn thảo (nếu có).
Có thể nhờ người khác ký thay giấy ủy quyền không?
Không. Bên ủy quyền phải tự ký (hoặc điểm chỉ theo quy định) trước mặt người có thẩm quyền chứng thực, công chứng. Người không thể ký, điểm chỉ được thì áp dụng thủ tục có người làm chứng theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Người được ủy quyền chết thì giấy ủy quyền còn hiệu lực không?
Không. Khi người được ủy quyền là cá nhân chết thì việc ủy quyền chấm dứt. Tương tự, nếu bên ủy quyền là cá nhân chết thì quan hệ ủy quyền cũng chấm dứt. Người thân cần lập thủ tục mới theo quy định về thừa kế hoặc đại diện.
Giấy ủy quyền chỉ thật sự an toàn khi ghi rõ người nhận, việc được làm, thời hạn và được chứng thực hoặc công chứng đúng nơi có thẩm quyền. Việc đơn giản thì chứng thực chữ ký ở UBND cấp xã là đủ. Việc liên quan tài sản lớn, nên chọn hợp đồng ủy quyền có công chứng.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 138 và từ Điều 562 đến Điều 569 về đại diện theo ủy quyền, hợp đồng ủy quyền)
- Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025)
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/11/2025)
- Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP
- Thông tư 257/2016/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 111/2017/TT-BTC về phí công chứng, phí chứng thực
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; chính quyền địa phương hai cấp từ 01/07/2025
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Nội dung do Ban biên tập Luật Sư X tổng hợp để tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.











