Theo Luật BHXH 2024, người lao động nghỉ ốm được hưởng chế độ ốm đau tối đa 30 ngày/năm nếu đóng BHXH bắt buộc dưới 15 năm, 40 ngày nếu từ 15 đến dưới 30 năm, 60 ngày nếu từ 30 năm trở lên. Làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì được 40, 50 hoặc 70 ngày. Mỗi giấy nghỉ việc hưởng BHXH cấp tối đa 30 ngày.
Tóm tắt nhanh
- Điều kiện bình thường: 30 / 40 / 60 ngày làm việc mỗi năm (từ 01/01 đến 31/12), theo thời gian đã đóng BHXH bắt buộc.
- Nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng khó khăn: 40 / 50 / 70 ngày mỗi năm.
- Mỗi giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (điều trị ngoại trú) cấp tối đa 30 ngày; cần nghỉ thêm phải tái khám.
- Mức hưởng thông thường bằng 75% tiền lương đóng BHXH; bệnh dài ngày sau khi hết số ngày trên hưởng 50–65%.
- Từ 01/07/2025 không còn quy định nghỉ bệnh dài ngày tối đa 180 ngày/năm.
Nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao nhiêu ngày trong năm?
Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau được tính theo năm dương lịch, từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 (khoản 1 Điều 43 Luật BHXH 2024). Số ngày phụ thuộc hai yếu tố: thời gian đã đóng BHXH bắt buộc và điều kiện làm việc của bạn.
| Thời gian đã đóng BHXH bắt buộc | Làm việc điều kiện bình thường | Nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng khó khăn |
|---|---|---|
| Dưới 15 năm | Tối đa 30 ngày/năm | Tối đa 40 ngày/năm |
| Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm | Tối đa 40 ngày/năm | Tối đa 50 ngày/năm |
| Từ đủ 30 năm trở lên | Tối đa 60 ngày/năm | Tối đa 70 ngày/năm |
Thời gian hưởng được tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Nhóm “nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm” gồm cả người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Lưu ý: Số ngày tối đa trong năm áp dụng cho tổng các đợt nghỉ ốm, không phải cho từng giấy. Thời gian hưởng tối đa trong một năm không phụ thuộc vào thời điểm bạn bắt đầu tham gia BHXH.
Một giấy nghỉ ốm cấp tối đa bao nhiêu ngày?
Đây là điểm nhiều người nhầm với số ngày tối đa trong năm. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu số 07 ban hành kèm Thông tư 25/2025/TT-BYT, hiệu lực từ 01/07/2025) do bác sĩ, y sĩ cấp cho người điều trị ngoại trú hoặc nghỉ chăm con ốm. Số ngày nghỉ phải căn cứ tình trạng sức khỏe và tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp.
- Một lần khám chỉ được cấp một giấy chứng nhận.
- Cần nghỉ hơn 30 ngày: khi hết hoặc sắp hết thời hạn ghi trên giấy, bạn phải tái khám để bác sĩ xem xét cấp tiếp.
- Điều trị nội trú: thời gian nghỉ căn cứ giấy ra viện; nếu bác sĩ chỉ định nghỉ thêm sau khi ra viện thì ghi trên giấy ra viện hoặc cấp giấy chứng nhận.
Thông tư 25/2025/TT-BYT đã thay Thông tư 56/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2022/TT-BYT. Các giấy tờ cấp trước 01/07/2025 vẫn có giá trị sử dụng. Thông tư cũng công nhận giấy chứng nhận điện tử khi dữ liệu đã đồng bộ, hiển thị trên VNeID và có chữ ký số theo quy định.
Bệnh cần chữa trị dài ngày nghỉ được bao lâu?
Trước 01/07/2025, người mắc bệnh thuộc danh mục bệnh dài ngày được nghỉ tối đa 180 ngày/năm (tính cả ngày lễ, Tết, nghỉ cuối tuần). Luật BHXH 2024 đã bỏ quy định nghỉ tối đa 180 ngày này.
Hiện nay, bạn hưởng trước theo bảng 30–70 ngày ở trên (mức 75%). Nếu hết số ngày đó mà vẫn phải tiếp tục điều trị bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, bạn được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn, tính theo ngày làm việc:
- 65% tiền lương đóng BHXH nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
- 55% nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
- 50% nếu đã đóng dưới 15 năm.
Giai đoạn hưởng tiếp này không bị giới hạn số ngày cụ thể trong luật, miễn là bạn vẫn đang điều trị bệnh thuộc danh mục và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh. Danh mục hiện gồm 282 bệnh theo các chuyên khoa.
Nghỉ chăm con ốm hưởng BHXH bao nhiêu ngày?
Nếu con dưới 7 tuổi bị ốm và cần chăm sóc, bạn được nghỉ hưởng chế độ ốm đau:
- Tối đa 20 ngày làm việc/năm nếu con dưới 3 tuổi.
- 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi.
Thời gian này không tính ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, Tết. Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, chỉ một người được nghỉ chăm con tại một thời điểm và hưởng chế độ này. Số ngày chăm con ốm tính riêng, không cộng vào số ngày nghỉ ốm của bản thân.
Mức hưởng chế độ ốm đau và cách tính
Bản thân ốm đau trong thời gian tối đa theo bảng trên, hoặc nghỉ chăm con ốm, được hưởng 75% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Tiền lương này lấy theo tháng liền kề trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ. Một ngày nghỉ được tính bằng tiền lương đóng BHXH chia cho 24 ngày, nhân 75% (hoặc tỷ lệ 65%, 55%, 50% với bệnh dài ngày).
Ví dụ: Chị Lan đóng BHXH 10 triệu đồng/tháng, có hơn 8 năm đóng, làm văn phòng. Chị nghỉ ốm 5 ngày làm việc, có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Trợ cấp = 10.000.000 ÷ 24 × 75% × 5 ≈ 1.562.500 đồng. Chị vẫn còn 25 ngày để dùng trong năm đó.
Một số điểm mới cần biết: nghỉ ốm nửa ngày vẫn được thanh toán tương ứng; nghỉ dưới nửa ngày tính là nửa ngày. Ngoài ra, quỹ BHXH đóng bảo hiểm y tế cho bạn trong thời gian nghỉ ốm từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.
Điều kiện hưởng và trường hợp không được hưởng
Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
- Thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (hợp đồng lao động, công chức, viên chức… theo Luật BHXH 2024).
- Phải nghỉ việc để điều trị bệnh hoặc tai nạn không phải tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.
- Hoặc phải nghỉ việc chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm, có xác nhận của cơ sở y tế.
Trường hợp không được hưởng
- Ốm đau, tai nạn do tự hủy hoại sức khỏe, hoặc do sử dụng ma túy, tiền chất ma túy theo quy định của luật.
- Thời gian nghỉ ốm trùng với nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương thì không được hưởng chế độ ốm đau (Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
- Thời gian đang hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo pháp luật BHXH.
Lưu ý: Nếu bạn ốm đúng lúc đang nghỉ phép năm, những ngày ốm nằm ngoài thời gian nghỉ phép vẫn được xét hưởng chế độ. Bạn nên làm đơn nghỉ phép đúng thời hạn, tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản để tránh nhầm giữa nghỉ phép và nghỉ ốm.
Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ ốm đau
Hồ sơ phụ thuộc hình thức điều trị:
- Điều trị ngoại trú: giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, hoặc giấy ra viện/tóm tắt hồ sơ bệnh án có chỉ định điều trị ngoại trú sau nội trú.
- Điều trị nội trú: giấy ra viện (hoặc giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú).
- Chăm con ốm: giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH của người nghỉ chăm con; nếu con điều trị nội trú thì có giấy ra viện của con.
- Danh sách nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.
- Bước 1: Khám tại cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền cấp giấy; xin giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc giấy ra viện.
- Bước 2: Nộp giấy tờ cho người sử dụng lao động (công ty, đơn vị) trong thời hạn quy định.
- Bước 3: Đơn vị lập danh sách, hoàn thiện hồ sơ và nộp cho cơ quan BHXH, có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
- Bước 4: Cơ quan BHXH giải quyết; tiền trợ cấp được chi trả qua đơn vị hoặc trực tiếp cho bạn theo hình thức đã đăng ký.
Nếu bạn đã nghỉ việc hoặc cần tính các quyền lợi khác, có thể xem thêm cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID. Với người chưa đủ tuổi tham gia, bạn có thể đối chiếu độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới.
Giấy nghỉ ốm không hợp lệ bị xử lý thế nào?
Cơ quan BHXH chỉ giải quyết chế độ khi giấy do cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền cấp, đúng mẫu, đúng phạm vi chuyên môn và phù hợp tình trạng sức khỏe thực tế. Giấy khám bệnh thông thường không thay được giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
Cảnh báo: Dùng giấy nghỉ ốm không do cơ sở y tế cấp thật, hoặc khai báo ốm đau không đúng sự thật để hưởng BHXH là vi phạm pháp luật. Tùy mức độ, bạn có thể bị kỷ luật lao động, buộc hoàn trả tiền, xử phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả giấy tờ (Điều 341 BLHS, khoản 1 phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm) hoặc tội gian lận bảo hiểm xã hội.
Cách làm hợp pháp là đi khám đúng cơ sở, trình bày đúng tình trạng bệnh để bác sĩ quyết định số ngày nghỉ. Về việc dùng giấy tờ y tế “mua” sẵn, bạn có thể đọc thêm bài mua giấy khám sức khỏe xin việc có được không để hiểu rủi ro pháp lý.
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025), đặc biệt các quy định về chế độ ốm đau (Điều 43 và các điều liên quan).
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.
- Thông tư 12/2025/TT-BNV hướng dẫn một số điều của Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc.
- Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định chi tiết thi hành Luật BHXH, Luật An toàn, vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế (hiệu lực 01/07/2025; thay Thông tư 56/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2022/TT-BYT).
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung), Điều 341.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao nhiêu ngày?
Mỗi giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (điều trị ngoại trú) cấp tối đa 30 ngày. Tổng số ngày hưởng chế độ ốm đau trong năm là 30, 40 hoặc 60 ngày (điều kiện bình thường) và 40, 50 hoặc 70 ngày (nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm), tùy thời gian đóng BHXH.
Nghỉ ốm 1 ngày có được hưởng BHXH không?
Có, nếu bạn có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh và đủ điều kiện hưởng. Luật BHXH 2024 không đặt số ngày nghỉ tối thiểu. Ngày nghỉ không trọn vẹn được tính theo nửa ngày hoặc một ngày.
Nghỉ ốm hơn 30 ngày thì làm thế nào?
Khi giấy nghỉ sắp hết mà vẫn chưa khỏi, bạn tái khám để bác sĩ xem xét cấp giấy tiếp theo. Tổng số ngày hưởng trong năm vẫn bị giới hạn theo bảng 30–70 ngày; riêng bệnh thuộc danh mục bệnh dài ngày thì được hưởng tiếp với mức 50–65%.
Nghỉ ốm có bị tính vào ngày phép năm không?
Không được hưởng đồng thời. Nếu thời gian ốm trùng thời gian nghỉ phép năm, bạn không được hưởng chế độ ốm đau cho những ngày trùng đó. Bạn nên báo rõ với đơn vị để xác định ngày nghỉ phép hay nghỉ ốm.
Giấy nghỉ ốm điện tử trên VNeID có giá trị không?
Có, khi thông tin giấy đã được đồng bộ lên hệ thống điện tử, hiển thị trên VNeID và có chữ ký số hợp lệ theo Thông tư 25/2025/TT-BYT. Khi đó dữ liệu điện tử có giá trị như bản giấy để làm hồ sơ.
Tóm lại, số ngày nghỉ ốm hưởng BHXH được tính theo năm và theo thời gian đóng BHXH, còn thời hạn mỗi giấy nghỉ là tối đa 30 ngày. Bạn nên giữ giấy tờ y tế hợp lệ, tránh nghỉ trùng ngày phép và theo dõi số ngày đã hưởng trong năm để nắm quyền lợi của mình.











