Doanh thu tính thuế GTGT là giá bán hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT, cộng các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng. Hộ kinh doanh tính thuế bằng cách lấy doanh thu này nhân với tỷ lệ % theo ngành. Doanh nghiệp khấu trừ lấy giá chưa thuế nhân thuế suất 0%, 5% hoặc 10%.
Tóm tắt nhanh
- Doanh nghiệp: doanh thu tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT. Nếu hóa đơn ghi giá đã gồm thuế thì chia cho (1 + thuế suất).
- Hộ, cá nhân kinh doanh: doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ, kể cả phụ thu, phụ trội, thưởng, hỗ trợ doanh số, và tính cả khoản chưa thu được tiền.
- Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế GTGT (Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Trước đó, Nghị định 68/2026/NĐ-CP đặt ngưỡng 500 triệu đồng.
- Trên ngưỡng, thuế GTGT = doanh thu × tỷ lệ % (1%, 2%, 3% hoặc 5% tùy ngành), tính trên toàn bộ doanh thu chứ không chỉ phần vượt ngưỡng.
Doanh thu tính thuế GTGT là gì?
Luật thuế không dùng một khái niệm duy nhất cho mọi đối tượng. Tùy bạn là doanh nghiệp hay hộ kinh doanh, “doanh thu tính thuế” được gọi và xác định hơi khác nhau:

- Doanh nghiệp, tổ chức: văn bản dùng khái niệm “giá tính thuế GTGT”. Đó là giá bán hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT, cộng một số khoản phụ thu theo quy định.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: văn bản dùng khái niệm “doanh thu tính thuế”. Doanh thu này là căn cứ để nhân với tỷ lệ % theo ngành nghề.
Hai khái niệm có chung một điểm: thuế GTGT là thuế gián thu, nên số tiền thuế không được cộng vào doanh thu. Nếu bạn lấy tổng tiền khách trả (đã gồm thuế) để tính thì kết quả sẽ sai.
Doanh nghiệp xác định giá tính thuế GTGT thế nào?
Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 48/2024/QH15) và Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định giá tính thuế theo từng loại giao dịch. Nguyên tắc chung với hàng hóa, dịch vụ bán ra trong nước là giá bán chưa có thuế GTGT.
Giá bán đã gồm thuế thì tính ngược thế nào?
Khi hóa đơn hoặc chứng từ chỉ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT, bạn quy về giá chưa thuế bằng công thức:
Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán ÷ (1 + thuế suất)
Ví dụ: bạn bán lô hàng thuế suất 10% với giá thanh toán 11.000.000 đồng. Giá tính thuế là 11.000.000 ÷ 1,1 = 10.000.000 đồng, thuế GTGT là 1.000.000 đồng.
Thuế suất GTGT hiện hành
Luật Thuế GTGT 2024 quy định ba mức thuế suất: 0%, 5% và 10%. Một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế. Nhà nước còn có thể áp dụng chính sách giảm thuế GTGT tạm thời cho một số nhóm hàng theo nghị quyết riêng. Vì vậy, trước khi lập hóa đơn bạn nên đối chiếu thời hạn áp dụng của chính sách giảm thuế đó.
Phương pháp tính thuế
- Phương pháp khấu trừ: thuế phải nộp = thuế đầu ra – thuế đầu vào được khấu trừ. Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên áp dụng phương pháp này, trừ hộ và cá nhân kinh doanh. Cơ sở kinh doanh cũng có thể tự nguyện đăng ký áp dụng.
- Phương pháp trực tiếp: áp dụng cho trường hợp không đủ điều kiện khấu trừ và cho hộ, cá nhân kinh doanh. Thuế phải nộp tính bằng tỷ lệ % nhân doanh thu.
Từ năm 2025, hóa đơn mua vào từ 5 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế đầu vào. Điều này ảnh hưởng đến thuế phải nộp, dù không làm thay đổi doanh thu tính thuế.
Giá tính thuế trong một số trường hợp đặc thù
Bảng dưới đây tóm tắt cách xác định giá tính thuế ở các giao dịch hay gặp. Nội dung dựa trên Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Với hợp đồng phức tạp, bạn nên đối chiếu thêm văn bản hướng dẫn.
| Trường hợp | Giá tính thuế GTGT |
|---|---|
| Bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường | Giá bán chưa có thuế GTGT |
| Cho thuê tài sản (trả từng kỳ hoặc trả trước) | Số tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê, chưa có thuế GTGT |
| Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | Giá trị xây dựng, lắp đặt, không gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị |
| Kinh doanh bất động sản | Giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách (giá đất được trừ) |
| Hàng hóa, dịch vụ dùng khuyến mại đúng quy định của pháp luật thương mại | Một số khoản như giá trị phần thưởng trúng thưởng, giá trị thẻ tích điểm không tính vào giá tính thuế |
| Khuyến mại không đúng quy định thương mại | Xác định như hàng hóa, dịch vụ biếu, tặng, cho |
| Đại lý, môi giới hưởng hoa hồng | Tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT |
Lưu ý: Bán hàng trả góp, trả chậm thường có thêm tiền lãi. Luật quy định giá tính thuế là giá bán trả một lần, chưa gồm lãi trả góp. Bạn nên ghi rõ giá bán và lãi tách riêng trong hợp đồng và hóa đơn.
Doanh thu tính thuế GTGT của hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh bao gồm những khoản nào vào doanh thu?
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu của hộ, cá nhân kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ. Doanh thu gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán cũng nằm trong doanh thu. Bạn nên ghi chép đầy đủ doanh thu bán trực tiếp, bán qua mạng và bán qua sàn thương mại điện tử để có số liệu đối chiếu khi cần.
Ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT năm 2026 là bao nhiêu?
Quy định về ngưỡng thay đổi nhiều lần, nên bạn cần đọc theo thứ tự thời gian:
- Trước 01/01/2026: ngưỡng không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh là 100 triệu đồng/năm. Luật Thuế GTGT 2024 sau đó ghi mức 200 triệu đồng.
- Luật số 149/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026): nâng ngưỡng lên 500 triệu đồng/năm và bỏ cơ chế nộp thuế khoán đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Nghị định 68/2026/NĐ-CP (ngày 05/03/2026) hướng dẫn mức này.
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP (ngày 29/04/2026): thay mốc 500 triệu đồng bằng 1 tỷ đồng tại nhiều điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026. Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Hộ kinh doanh dưới ngưỡng không phải kê khai định kỳ. Tuy vậy, bạn vẫn cần gửi thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm cho cơ quan thuế, chậm nhất ngày 31/01 năm sau. Nếu bạn đã nộp thuế trong khi doanh thu thực tế không vượt ngưỡng, số thuế đã nộp được xử lý bù trừ hoặc hoàn theo hướng dẫn tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Cảnh báo: Ngưỡng doanh thu là tổng doanh thu cả năm dương lịch của toàn bộ hoạt động kinh doanh, không tính riêng từng cửa hàng hay từng mặt hàng. Chia nhỏ doanh thu để né ngưỡng có thể bị cơ quan thuế điều chỉnh và xử phạt.
Thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu hay chỉ phần vượt ngưỡng?
Thuế GTGT của hộ kinh doanh vượt ngưỡng được tính trên toàn bộ doanh thu. Việc trừ ngưỡng chỉ áp dụng khi tính thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu, không áp dụng cho thuế GTGT. Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công. Bạn có thể xem thêm tại bài mức giảm trừ gia cảnh mới nhất.
Tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề
Hộ, cá nhân kinh doanh vượt ngưỡng áp dụng phương pháp tính trực tiếp: Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ %. Tỷ lệ phụ thuộc nhóm ngành nghề:
| Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Một số hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT 5% theo phương pháp khấu trừ được xếp vào nhóm tỷ lệ 2%. Nếu bạn kinh doanh nhiều ngành, hãy tách doanh thu từng ngành để áp đúng tỷ lệ. Khi không tách được, cơ quan thuế có thể áp tỷ lệ cao nhất cho toàn bộ doanh thu.
Về kê khai, hộ kinh doanh doanh thu trên ngưỡng và đến 50 tỷ đồng/năm khai thuế GTGT theo quý. Hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm khai theo tháng. Hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm phải dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Bạn có thể tham khảo mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để biết nội dung cần có trên hóa đơn. Từ 01/07/2026, hóa đơn thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thay cho Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Ví dụ tính thuế GTGT
Ví dụ 1: Cửa hàng bán lẻ quần áo
Chị Lan là hộ kinh doanh bán quần áo, thuộc nhóm phân phối hàng hóa. Năm 2026, doanh thu thực tế của chị là 1,6 tỷ đồng. Doanh thu này vượt ngưỡng 1 tỷ đồng nên chị phải nộp thuế GTGT.
Thuế GTGT = 1.600.000.000 × 1% = 16.000.000 đồng. Khoản này tính trên toàn bộ 1,6 tỷ đồng, không trừ 1 tỷ đồng.
Ví dụ 2: Doanh thu dưới ngưỡng
Anh Minh mở quán sửa xe, doanh thu cả năm 2026 là 700 triệu đồng. Doanh thu này không vượt 1 tỷ đồng nên anh không chịu thuế GTGT. Anh vẫn nên lưu sổ sách, hóa đơn đơn giản và gửi thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế trước ngày 31/01/2027.
Ví dụ 3: Doanh nghiệp khấu trừ
Công ty X bán lô hàng thuế suất 10%, giá ghi trên hợp đồng chưa thuế là 200.000.000 đồng, chiết khấu thương mại đã giảm trực tiếp trên hóa đơn. Giá tính thuế là giá sau chiết khấu ghi trên hóa đơn. Giả sử còn 190.000.000 đồng thì thuế đầu ra là 19.000.000 đồng. Công ty trừ thuế đầu vào hợp lệ để ra số thuế phải nộp.

- Bước 1: Xác định bạn là doanh nghiệp (khấu trừ) hay hộ, cá nhân kinh doanh (trực tiếp).
- Bước 2: Tổng hợp doanh thu cả năm dương lịch từ mọi kênh bán hàng, kể cả khoản chưa thu tiền.
- Bước 3: Đối chiếu với ngưỡng 1 tỷ đồng/năm (hộ kinh doanh).
- Bước 4: Phân nhóm ngành nghề và chọn tỷ lệ % tương ứng.
- Bước 5: Tính thuế, kê khai theo quý hoặc theo tháng và nộp đúng hạn.
Hộ, cá nhân kinh doanh cần mã số thuế để kê khai. Từ 01/07/2025, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế. Bạn có thể xem thêm bài về mã số thuế cá nhân và cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng.
Doanh thu tính thuế GTGT khi cho thuê tài sản
Cho thuê nhà, mặt bằng, xe, máy móc là hoạt động hay bị nhầm khi tính doanh thu. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng. Nếu bên thuê trả trước nhiều năm, bạn có hai cách: phân bổ doanh thu cho số năm đã trả trước, hoặc xác định toàn bộ doanh thu một lần khi nhận tiền. Quy định này được ghi rõ cho việc tính thuế thu nhập cá nhân. Với thuế GTGT, bạn nên hỏi cơ quan thuế quản lý nếu hợp đồng trả trước phức tạp.
Tỷ lệ thuế GTGT áp dụng cho cho thuê tài sản là 5% doanh thu. Ví dụ: cá nhân cho thuê nhà 120 triệu đồng/tháng, tức 1,44 tỷ đồng/năm. Doanh thu vượt 1 tỷ đồng nên thuế GTGT là 1.440.000.000 × 5% = 72.000.000 đồng. Nếu giá thuê 80 triệu đồng/tháng (960 triệu đồng/năm) và đây là toàn bộ doanh thu kinh doanh của cá nhân đó trong năm thì không chịu thuế GTGT.
Khi cho thuê, bạn cũng cần lập giấy tờ, hợp đồng rõ ràng. Trường hợp hợp đồng cho thuê có thỏa thuận bên thuê khai thay, nộp thay thuế thì nên ghi rõ trong hợp đồng.
Sai sót thường gặp khi xác định doanh thu
- Lấy tổng tiền đã gồm thuế làm doanh thu tính thuế. Với doanh nghiệp, cần tách thuế ra trước khi tính.
- Bỏ sót doanh thu chưa thu tiền. Hộ kinh doanh tính doanh thu không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.
- Không đưa phụ thu, thưởng doanh số, hỗ trợ vào doanh thu. Các khoản này được tính cùng doanh thu theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Nhầm ngưỡng cũ. Ngưỡng 100 triệu, 200 triệu hay 500 triệu đã thay đổi. Mốc hiện hành cho hộ kinh doanh là 1 tỷ đồng từ 01/01/2026.
- Áp sai tỷ lệ ngành. Nên đối chiếu danh mục ngành nghề trong văn bản hướng dẫn trước khi kê khai.
- Không xuất hóa đơn đúng quy định. Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng bắt buộc dùng hóa đơn điện tử, thiếu hóa đơn có thể bị xử phạt.
Lưu ý: Chính sách thuế cho hộ kinh doanh đang thay đổi nhanh trong năm 2026. Trước khi kê khai, bạn nên kiểm tra lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, vì bài viết chỉ mang tính tham khảo chung.
Câu hỏi thường gặp
Doanh thu tính thuế GTGT đã bao gồm thuế GTGT chưa?
Chưa. Doanh thu tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT. Nếu số tiền thu của khách đã gồm thuế, bạn chia cho (1 + thuế suất) để ra doanh thu chưa thuế.
Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì không phải nộp thuế GTGT?
Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế GTGT theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, sửa đổi mức 500 triệu đồng tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Bạn vẫn cần gửi thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế.
Doanh thu vượt ngưỡng thì tính thuế trên toàn bộ hay phần vượt?
Thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu năm nhân với tỷ lệ % theo ngành. Bạn không trừ ngưỡng khi tính thuế GTGT.
Tỷ lệ thuế GTGT của hộ kinh doanh là bao nhiêu?
Tỷ lệ gồm 1% cho phân phối hàng hóa, 5% cho dịch vụ và xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, và 2% cho hoạt động kinh doanh khác. Cho thuê tài sản áp dụng 5%.
Bán hàng trả góp thì doanh thu tính thuế GTGT là bao nhiêu?
Giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không gồm tiền lãi trả góp, trả chậm. Bạn nên tách riêng giá bán và tiền lãi trong hợp đồng và hóa đơn.
Doanh nghiệp có phải tính thuế GTGT theo tỷ lệ % như hộ kinh doanh không?
Phần lớn doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, tính theo thuế suất 0%, 5% hoặc 10% trên giá chưa thuế. Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu chủ yếu dành cho hộ, cá nhân kinh doanh và một số trường hợp không đủ điều kiện khấu trừ.
Xác định đúng doanh thu tính thuế GTGT bắt đầu từ việc phân biệt rõ đối tượng: doanh nghiệp tính trên giá chưa thuế, hộ kinh doanh tính trên toàn bộ doanh thu thực tế nhân với tỷ lệ theo ngành. Với hộ kinh doanh, bạn cần nắm ngưỡng 1 tỷ đồng/năm đang áp dụng từ 01/01/2026 và ghi chép doanh thu đầy đủ để kê khai chính xác.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15.
- Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (hiệu lực từ 01/01/2026).
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ (hiệu lực từ 01/07/2026).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











