Tội không tố giác tội phạm: cấu thành, mức phạt mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Tội không tố giác tội phạm: cấu thành, mức phạt mới nhất 2026

Tội không tố giác tội phạm được quy định tại Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025). Người biết rõ một số tội phạm nghiêm trọng đang được chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện mà không báo cơ quan có thẩm quyền có thể bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Tóm tắt nhanh

  • Không phải mọi trường hợp im lặng trước tội phạm đều bị xử lý hình sự. Chỉ những tội thuộc danh mục luật quy định mới phát sinh nghĩa vụ tố giác bắt buộc.
  • Lỗi bắt buộc là cố ý: bạn phải biết rõ tội phạm nhưng vẫn không tố giác.
  • Mức phạt: cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Ông bà, cha mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ chồng của người phạm tội không bị truy cứu, trừ khi không tố giác tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng.
  • Nếu đã can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại, bạn có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.

Không tố giác tội phạm là gì?

Về bản chất, đây là hành vi không hành động: bạn biết rõ có tội phạm đang được chuẩn bị, đang diễn ra hoặc đã xảy ra nhưng không báo cho cơ quan có thẩm quyền. Điều 19 Bộ luật Hình sự đặt ra nguyên tắc chung, còn Điều 390 quy định cụ thể tội danh và hình phạt.

Tóm tắt nhanh: Tội không tố giác tội phạm: cấu thành, mức phạt mới nhất 2026
Tóm tắt nhanh – Tội không tố giác tội phạm: cấu thành, mức phạt mới nhất 2026

Điểm cần nhớ là nghĩa vụ này không áp dụng cho mọi hành vi vi phạm pháp luật. Một vụ trộm vặt, một vụ gây rối nhỏ hay vi phạm hành chính không làm bạn phạm tội nếu bạn im lặng. Luật chỉ buộc phải tố giác với những tội nguy hiểm hơn, được xác định theo hai nhóm dưới đây.

  • Tội đang được chuẩn bị: chỉ tính các tội thuộc khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 Bộ luật Hình sự, tức là chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc một số tội cụ thể mà luật liệt kê.
  • Tội đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện: chỉ tính các tội thuộc danh mục tại Điều 389 Bộ luật Hình sự, gồm các tội xâm phạm an ninh quốc gia và nhiều tội nghiêm trọng khác (ví dụ giết người, cướp tài sản, một số tội về ma túy).

Nếu tội mà bạn biết nằm ngoài danh mục này thì việc không tố giác không cấu thành tội theo Điều 390.

Dấu hiệu cấu thành tội không tố giác tội phạm

Mặt khách quan

Người phạm tội có hành vi không báo cho cơ quan có thẩm quyền về tội phạm thuộc diện phải tố giác. Thời điểm không giới hạn: từ giai đoạn chuẩn bị, đang thực hiện cho đến khi tội phạm đã hoàn thành. Tuy nhiên, thực tế phải có một tội phạm xảy ra hoặc đang được chuẩn bị. Nếu không có tội phạm thì không thể có tội không tố giác.

Mặt chủ quan

Lỗi cố ý. Bạn nhận thức được tội phạm và nghĩa vụ báo tin nhưng vẫn chọn im lặng. Nếu bạn chỉ nghi ngờ, nghe đồn hoặc không biết hành vi đó là tội phạm thì không đủ để kết tội. Cơ quan tố tụng phải chứng minh được bạn “biết rõ”.

Chủ thể

Bất kỳ người nào đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực trách nhiệm hình sự. Người thuộc nhóm thân thích hoặc người bào chữa được loại trừ trong các trường hợp luật quy định (xem mục 4).

Khách thể

Hành vi xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan tiến hành tố tụng trong việc phát hiện, điều tra và xử lý tội phạm.

Không tố giác tội phạm bị phạt bao nhiêu năm tù?

Điều 390 Bộ luật Hình sự chỉ có một khung hình phạt, bạn có thể bị áp dụng một trong ba hình thức sau:

Hình phạt Mức áp dụng
Cảnh cáo Áp dụng khi tính chất, mức độ nguy hiểm thấp
Cải tạo không giam giữ Đến 3 năm
Phạt tù Từ 6 tháng đến 3 năm

Tội này không có hình phạt bổ sung. Khi quyết định hình phạt, Tòa án xem xét vai trò, mức độ biết rõ của bị cáo, tính chất của tội phạm gốc, hậu quả xảy ra do việc không tố giác và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng khác.

Lưu ý: Không tố giác tội phạm là một tội danh hình sự, không phải vi phạm hành chính. Vì vậy không có chuyện “chỉ bị phạt tiền” như nhiều người lầm tưởng.

Những trường hợp không phải chịu trách nhiệm hình sự

1. Người thân thích của người phạm tội

Theo khoản 2 Điều 19, ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự về việc không tố giác. Ngoại lệ: nếu tội đó là tội xâm phạm an ninh quốc gia (Chương XIII) hoặc tội khác là tội đặc biệt nghiêm trọng, họ vẫn có thể bị xử lý.

Danh sách này hiện chỉ gồm họ hàng theo quy định trên. Cha mẹ nuôi, cha dượng, con rể, con dâu… hiện chưa được liệt kê (xem mục về dự thảo sửa đổi bên dưới).

2. Người bào chữa

Khoản 3 Điều 19 quy định người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự khi không tố giác tội phạm do chính người mình bào chữa thực hiện mà biết được trong quá trình bào chữa. Ngoại lệ là các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác.

3. Người đã can ngăn hoặc hạn chế tác hại

Khoản 2 Điều 390 cho phép miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt nếu người không tố giác đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm. Đây là quyền cân nhắc của cơ quan tiến hành tố tụng, không phải mặc nhiên được miễn.

4. Các trường hợp khác không cấu thành tội

  • Tội không thuộc danh mục phải tố giác.
  • Bạn không biết rõ, chỉ nghi ngờ hoặc suy đoán.
  • Bạn chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự hoặc mất năng lực trách nhiệm hình sự.

Phân biệt không tố giác và che giấu tội phạm

Hai tội này hay bị nhầm vì đều liên quan đến việc cản trở xử lý tội phạm. Sự khác biệt nằm ở hành vi cụ thể.

Tiêu chí Không tố giác tội phạm (Điều 390) Che giấu tội phạm (Điều 389)
Hành vi Im lặng, không báo tin (không hành động) Chủ động giấu người phạm tội, tang vật, dấu vết hoặc cản trở điều tra
Thời điểm Từ khi chuẩn bị, đang thực hiện đến khi đã thực hiện xong Sau khi biết tội phạm đã được thực hiện
Hứa hẹn trước Không liên quan Không hứa hẹn trước (nếu có hứa hẹn trước thì có thể là đồng phạm)
Hình phạt cao nhất ở khung cơ bản Tù đến 3 năm Tù đến 5 năm
Cơ chế miễn Có thể được miễn nếu can ngăn, hạn chế tác hại Không có quy định tương tự

Cảnh báo: Nếu bạn hứa trước sẽ giúp che giấu, cung cấp phương tiện, hoặc cùng bàn bạc với người phạm tội thì có thể bị coi là đồng phạm với vai trò giúp sức, chịu trách nhiệm nặng hơn nhiều so với tội không tố giác.

Ví dụ tình huống thực tế

Tình huống 1 – có thể bị xử lý. A kể với bạn thân là B rằng đã dùng dao đâm chết người trong một cuộc ẩu đả và nhờ giữ kín. B biết rõ sự việc nhưng không trình báo. Giết người thuộc danh mục tội phải tố giác, B không phải họ hàng của A, nên B có thể bị truy cứu về tội không tố giác tội phạm. Nếu B còn cho A trốn hoặc giấu hung khí thì còn có thể bị xem xét thêm về tội che giấu tội phạm.

Tình huống 2 – không bị xử lý. Anh C biết em ruột mình trộm cắp tài sản giá trị nhỏ nhưng không trình báo. Đây không phải tội thuộc danh mục bắt buộc tố giác, ngoài ra C còn là anh ruột nên thuộc nhóm được loại trừ.

Tình huống 3 – có thể được miễn. D biết đồng nghiệp đang lên kế hoạch gây án nghiêm trọng, đã trực tiếp khuyên can và báo cho người có thể bị hại để phòng tránh nhưng không báo công an. Việc can ngăn, hạn chế tác hại là cơ sở để xem xét miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt, dù tốt nhất vẫn là báo cơ quan chức năng ngay.

Một tình huống cần đặc biệt thận trọng là các hành vi liên quan đến ma túy, vũ khí. Bạn có thể tìm hiểu thêm về mức độ vi phạm ở bài trồng bao nhiêu cây cần sa thì bị bắt và bài mang vũ khí nào để tự vệ mà không vi phạm pháp luật.

Tố giác tội phạm ở đâu, như thế nào?

Tố giác là việc cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi có dấu hiệu tội phạm. Theo Bộ luật Tố tụng hình sự, bạn có thể tố giác bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Với những vụ việc khẩn cấp, bạn nên báo ngay qua số 113 của lực lượng công an.

Tố giác tội phạm ở đâu, như thế nào? (4 bước) – Tội không tố giác tội phạm: cấu thành, mức phạt mới nhất 2026
Sơ đồ: Tố giác tội phạm ở đâu, như thế nào?
  1. Bước 1: Ghi nhớ các thông tin chính: thời gian, địa điểm, người liên quan, hành vi, vật chứng (nếu có). Không tự ý xâm phạm, thu giữ hay hủy tài liệu.
  2. Bước 2: Đến Công an cấp xã/phường nơi gần nhất, hoặc cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án để trình bày hoặc nộp đơn tố giác. Sau sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/07/2025, không còn cấp huyện nên bạn ưu tiên Công an cấp xã hoặc cơ quan điều tra thuộc Công an cấp tỉnh.
  3. Bước 3: Nếu trình bày trực tiếp, cơ quan tiếp nhận lập biên bản và bạn ký xác nhận. Nếu nộp đơn, nêu rõ họ tên, địa chỉ, nội dung tố giác và ký tên.
  4. Bước 4: Giữ lại giấy biên nhận hoặc thông báo kết quả tiếp nhận. Bạn có quyền được bảo vệ khi tố giác nếu bị đe dọa, trả thù.

Lưu ý: Cố ý tố giác sai sự thật có thể bị xử lý về tội vu khống. Chỉ tố giác những gì bạn biết hoặc có căn cứ, không suy diễn. Quyền và an toàn của bạn khi tham gia tố tụng gắn với quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Bộ luật Hình sự sửa đổi có thay đổi quy định này không?

Hiện nay, quy định áp dụng vẫn là Điều 19 và Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015 đã sửa đổi, bổ sung. Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi một số điều của Bộ luật Hình sự có hiệu lực từ 01/07/2025, nhưng không làm thay đổi mức phạt tại Điều 390.

Trong năm 2026, Bộ Công an đã công bố dự thảo hồ sơ chính sách Bộ luật Hình sự (sửa đổi), trong đó có đề xuất mở rộng nhóm người thân thích được miễn trách nhiệm khi không tố giác (như cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng, con nuôi, con rể, con dâu…) và thu hẹp miễn trừ đối với người bào chữa. Đây mới là dự thảo đang được xem xét, chưa có hiệu lực. Bạn cần theo dõi văn bản được Quốc hội thông qua chính thức trước khi áp dụng.

Với người dân, điều quan trọng là hiểu rõ ranh giới giữa nghĩa vụ pháp lý và trách nhiệm công dân. Ngay cả những hành vi chưa đến mức hình sự, như việc sử dụng chất kích thích gây hại, cũng cần được nhìn nhận nghiêm túc, ví dụ qua bài người sử dụng bóng cười có vi phạm không.

Căn cứ pháp lý

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Không tố giác tội phạm bị phạt bao nhiêu năm tù?

Theo Điều 390 Bộ luật Hình sự, mức cao nhất là 3 năm tù, mức thấp nhất của hình phạt tù là 6 tháng. Tòa án cũng có thể chọn cảnh cáo hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm tùy mức độ vụ việc.

Không tố giác người thân phạm tội có bị xử lý không?

Nếu người phạm tội là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của bạn thì thường không bị xử lý. Ngoại lệ là khi họ phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác.

Nghe đồn người khác phạm tội mà không báo có bị truy cứu không?

Thông thường là không. Tội này đòi hỏi bạn phải biết rõ tội phạm, không phải chỉ nghe đồn hay nghi ngờ. Cơ quan tố tụng có nghĩa vụ chứng minh bạn đã biết rõ và cố ý không tố giác.

Không tố giác tội phạm khác che giấu tội phạm ở điểm nào?

Không tố giác là im lặng, không báo tin. Che giấu là chủ động giấu người phạm tội, tang vật hoặc cản trở việc điều tra sau khi tội phạm đã xảy ra. Hình phạt che giấu tội phạm ở khung cơ bản cao hơn: tù đến 5 năm.

Luật sư có phải tố giác thân chủ phạm tội không?

Theo quy định hiện hành, người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự khi không tố giác tội do người mình bào chữa thực hiện mà biết được lúc bào chữa, trừ các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác. Quy định này đang nằm trong diện đề xuất xem xét lại ở dự thảo sửa đổi, chưa có hiệu lực.

Tôi có thể tố giác tội phạm ở đâu?

Bạn có thể trình báo tại Công an cấp xã/phường, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án, bằng lời nói hoặc bằng đơn. Trường hợp khẩn cấp, hãy gọi 113.

Tóm lại, nghĩa vụ tố giác chỉ bắt buộc với các tội nghiêm trọng thuộc danh mục luật định, và chỉ bị xử lý hình sự khi bạn biết rõ mà vẫn cố ý im lặng. Người thân thích, người bào chữa và người đã can ngăn, hạn chế tác hại có cơ chế loại trừ hoặc miễn riêng. Khi biết về một hành vi nguy hiểm, báo sớm cho cơ quan có thẩm quyền luôn là lựa chọn an toàn nhất cho bạn và cho cộng đồng.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →