Danh dự là gì? Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Danh dự là gì? Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự 2026

Danh dự là sự đánh giá, thừa nhận của xã hội đối với phẩm chất đạo đức, năng lực và đóng góp của một người. Pháp luật Việt Nam coi danh dự, nhân phẩm là bất khả xâm phạm. Người xâm phạm có thể bị phạt hành chính, bồi thường dân sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác, tội vu khống.

Tóm tắt nhanh

  • Danh dự là đánh giá của xã hội về một người; nhân phẩm là giá trị làm người vốn có; uy tín là sự tín nhiệm có được từ quá trình hoạt động.
  • Hiến pháp 2013 và Bộ luật Dân sự 2015 đều khẳng định danh dự, nhân phẩm được pháp luật bảo vệ.
  • Hai tội chính trong Bộ luật Hình sự 2015: làm nhục người khác (Điều 155) và vu khống (Điều 156).
  • Chưa đến mức hình sự: phạt hành chính 3–4 triệu đồng và buộc xin lỗi công khai theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025).
  • Người bị xâm phạm còn có quyền khởi kiện dân sự để yêu cầu bác bỏ thông tin, xin lỗi, cải chính và bồi thường.

Danh dự là gì?

Pháp luật Việt Nam không có điều khoản nào định nghĩa trực tiếp “danh dự”. Trong khoa học pháp lý, danh dự được hiểu là sự coi trọng, đánh giá của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị đạo đức, phẩm chất và năng lực của người đó. Danh dự được hình thành từ hành vi, lối sống và những đóng góp thực tế của mỗi người đối với cộng đồng.

Tóm tắt nhanh: Danh dự là gì? Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự 2026
Tóm tắt nhanh – Danh dự là gì? Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự 2026

Nói đơn giản, danh dự là “cái tiếng” mà xã hội dành cho bạn. Ai cũng có danh dự, từ học sinh, người lao động đến người đã từng vi phạm pháp luật. Vì vậy, kể cả khi một người có lỗi, người khác cũng không được tùy tiện chửi bới, bêu riếu hay bịa đặt về họ.

Phân biệt danh dự, nhân phẩm và uy tín

Ba khái niệm này thường đi cùng nhau trong điều luật nhưng không đồng nghĩa.

Khái niệm Nội dung chính Ví dụ hành vi xâm phạm
Danh dự Sự đánh giá của xã hội về phẩm chất, đạo đức, năng lực của một người Loan tin một người “ăn cắp”, “lừa đảo” khi không có thật
Nhân phẩm Toàn bộ phẩm chất, giá trị làm người vốn có, gắn với phẩm giá, lòng tự trọng Chửi bới thô tục, bắt quỳ gối, phát tán ảnh nhạy cảm để hạ nhục
Uy tín Sự tín nhiệm, tin cậy của người khác có được qua quá trình hoạt động, làm việc; cả cá nhân và tổ chức đều có Tung tin sai sự thật khiến khách hàng, đối tác mất tin tưởng

Nhân phẩm gắn với mọi con người ngay từ khi sinh ra, còn danh dự và uy tín có thể tăng hoặc giảm theo cách một người sống và làm việc.

Pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm như thế nào?

Hiến pháp 2013

Khoản 1 Điều 20 Hiến pháp 2013 quy định mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. Đây là nền tảng cho toàn bộ quy định ở các luật chuyên ngành. Bạn có thể xem thêm về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân để hiểu rõ nhóm quyền này.

Bộ luật Dân sự 2015

Điều 34 quy định danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin ảnh hưởng xấu, yêu cầu người đưa tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại. Việc bảo vệ danh dự có thể tiếp tục sau khi người đó chết, theo yêu cầu của vợ, chồng, con thành niên hoặc cha mẹ trong những trường hợp luật quy định.

Bộ luật Hình sự 2015

Các tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm nằm trong Chương XV (các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân), tiêu biểu là Điều 155 và Điều 156. Nhà nước bảo vệ quyền con người là một nội dung thể hiện rõ bản chất của Nhà nước pháp quyền.

Tội làm nhục người khác (Điều 155 BLHS)

Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi có thể thực hiện bằng lời nói, hành động, hình ảnh hoặc qua mạng xã hội: chửi bới nặng nề nơi đông người, bêu riếu, ép làm việc nhục nhã, đăng ảnh, video hạ nhục lên Facebook, TikTok, Zalo…

Khung Dấu hiệu Hình phạt
Khoản 1 Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác Cảnh cáo, phạt tiền 10–30 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm
Khoản 2 Phạm tội từ 2 lần trở lên; đối với 2 người trở lên; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; dùng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; gây rối loạn tâm thần và hành vi ở mức nhất định; vì động cơ đê hèn… Phạt tù 3 tháng – 2 năm
Khoản 3 Gây rối loạn tâm thần và hành vi ở mức nặng hơn; làm nạn nhân tự sát Phạt tù 2 – 5 năm
Khoản 4 Hình phạt bổ sung Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định 1 – 5 năm

Lưu ý: Việc xúc phạm phải ở mức “nghiêm trọng” mới bị xử lý hình sự. Chửi nhau nhất thời, mức độ nhẹ thường chỉ bị xử phạt hành chính. Khi đánh giá, cơ quan tiến hành tố tụng xem xét lời lẽ, nơi xảy ra, số người chứng kiến, phạm vi lan truyền và hậu quả đối với nạn nhân.

Tội vu khống (Điều 156 BLHS)

Khác với làm nhục, tội vu khống gắn với thông tin sai sự thật. Theo Điều 156, người phạm tội có thể là người:

  • Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Khung hình phạt: khoản 1 phạt tiền 10–50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù 3 tháng – 1 năm; khoản 2 phạt tù 1–3 năm; khoản 3 phạt tù 3–7 năm. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 1 đến 5 năm hoặc bị phạt tiền bổ sung theo luật.

Cảnh báo: Chia sẻ lại một bài đăng mà bạn biết rõ là bịa đặt cũng có thể bị coi là “loan truyền”. Trước khi bấm chia sẻ, hãy kiểm tra nguồn tin, nhất là các bài nói về hành vi phạm tội hoặc đời tư của người khác.

Làm nhục khác vu khống ở điểm nào?

Tiêu chí Làm nhục (Điều 155) Vu khống (Điều 156)
Bản chất thông tin Có thể đúng hoặc sai, trọng tâm là cách hạ nhục Bịa đặt hoặc loan truyền điều biết là sai sự thật
Hành vi điển hình Chửi bới, bêu riếu, phát tán ảnh để sỉ nhục Đăng tin bịa đặt, tố cáo sai sự thật
Mức cao nhất Tù 5 năm Tù 7 năm

Theo Bộ luật Tố tụng hình sự, với các trường hợp thuộc khoản 1 của hai tội này, cơ quan tố tụng chỉ khởi tố khi có yêu cầu của bị hại (trừ một số ngoại lệ luật quy định). Nếu bị hại rút yêu cầu trong thời hạn luật cho phép, vụ án có thể được đình chỉ.

Xúc phạm danh dự bị phạt hành chính bao nhiêu?

Khi hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, bạn có thể bị xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình), có hiệu lực từ 15/12/2025 và thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

  • Phạt tiền 3–4 triệu đồng (điểm a khoản 3 Điều 8) đối với hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc khiêu khích, trêu ghẹo, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác. Mức này tăng so với mức 2–3 triệu đồng trước đây.
  • Cùng mức phạt đối với người tổ chức, thuê, xúi giục, kích động người khác xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.
  • Biện pháp khắc phục: buộc xin lỗi công khai (tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng), trừ khi nạn nhân có đơn không yêu cầu.

Hành vi đăng tải thông tin xúc phạm trên mạng xã hội còn có thể bị xử phạt theo các quy định riêng về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng, kèm biện pháp buộc gỡ bỏ nội dung. Xúc phạm thành viên trong gia đình được điều chỉnh bởi quy định về phòng, chống bạo lực gia đình. Với vợ chồng, những xung đột này cũng có thể là căn cứ trong vụ ly hôn đơn phương nếu có bạo lực tinh thần.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng với cá nhân. Hành vi xảy ra trong lĩnh vực khác (báo chí, quảng cáo, giáo dục, y tế…) có thể thuộc nghị định xử phạt chuyên ngành khác. Người có thẩm quyền xử phạt là lực lượng Công an theo phân cấp hiện hành, chủ yếu là Công an cấp xã nơi xảy ra vụ việc.

Trách nhiệm dân sự khi xâm phạm danh dự

Ngoài xử phạt hành chính hay hình sự, người xâm phạm còn phải chịu trách nhiệm dân sự. Theo Điều 34 và Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015, thiệt hại được bồi thường gồm:

  • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại (thuê dịch vụ gỡ bài, đăng cải chính, thu thập chứng cứ…);
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
  • Thiệt hại khác do luật quy định;
  • Một khoản tiền bù đắp tổn thất tinh thần. Mức này do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định dựa trên mức độ thiệt hại thực tế.

Nếu không xác định được ai đã đưa tin, người bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng. Từ ngày 01/07/2025, tranh chấp dân sự thông thường thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực theo vị trí địa lý.

Bị xúc phạm danh dự phải làm gì?

Bị xúc phạm danh dự phải làm gì? (4 bước) – Danh dự là gì? Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự 2026
Sơ đồ: Bị xúc phạm danh dự phải làm gì?
  1. Bước 1: Lưu giữ chứng cứ. Chụp màn hình bài đăng, tin nhắn, ghi lại đường dẫn, thời gian, tài khoản đăng; xin xác nhận của người chứng kiến. Không tự ý tấn công lại, tránh vi phạm ngược.
  2. Bước 2: Yêu cầu gỡ bỏ, xin lỗi. Nhắn tin hoặc gửi văn bản yêu cầu người đăng gỡ nội dung; báo cáo nội dung vi phạm tới nền tảng mạng xã hội.
  3. Bước 3: Gửi đơn đến cơ quan Công an. Nộp đơn tố giác, báo tin hoặc đề nghị xử lý tới Công an cấp xã nơi xảy ra hành vi hoặc nơi cư trú của người vi phạm. Nếu dấu hiệu hình sự, vụ việc sẽ được chuyển cơ quan điều tra có thẩm quyền; với khoản 1 Điều 155, 156 cần có yêu cầu khởi tố của bị hại.
  4. Bước 4: Khởi kiện dân sự (nếu cần). Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bác bỏ thông tin, xin lỗi, cải chính và bồi thường.

Trong môi trường học đường hoặc cơ quan, người có hành vi xúc phạm đồng nghiệp, bạn học có thể phải viết bản kiểm điểm và chịu xử lý kỷ luật theo nội quy, song việc đó không thay thế trách nhiệm pháp lý nêu trên.

Ví dụ tình huống

Anh A bực tức nên đăng lên Facebook cá nhân video quay cảnh chị B và gắn dòng chữ cho rằng chị “lừa đảo, ăn chặn tiền” dù biết điều này không có thật. Hành vi này có dấu hiệu tội vu khống, đồng thời có thể bị đánh giá là làm nhục nếu kèm lời lẽ sỉ nhục nặng nề. Ngược lại, nếu hai người chỉ to tiếng chửi nhau trước cổng chợ, chưa gây hậu quả nghiêm trọng, nhiều khả năng bị xử phạt hành chính 3–4 triệu đồng và buộc xin lỗi công khai.

Câu hỏi thường gặp

Danh dự là gì, nhân phẩm là gì?

Danh dự là sự đánh giá của xã hội về phẩm chất, đạo đức, năng lực của một người. Nhân phẩm là giá trị làm người vốn có, thể hiện phẩm giá và lòng tự trọng. Cả hai đều được Hiến pháp và Bộ luật Dân sự bảo vệ.

Xúc phạm danh dự người khác bị phạt bao nhiêu tiền?

Nếu chưa đến mức hình sự, bạn bị phạt 3–4 triệu đồng và buộc xin lỗi công khai theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Nếu đủ yếu tố tội làm nhục người khác, phạt tiền theo khoản 1 Điều 155 là 10–30 triệu đồng, hoặc nặng hơn tùy khung.

Chửi bới người khác trên Facebook có bị đi tù không?

Có thể. Dùng mạng xã hội để làm nhục là tình tiết thuộc khung tăng nặng của Điều 155 (phạt tù 3 tháng đến 2 năm). Nếu còn bịa đặt thông tin sai sự thật, bạn có thể bị xử lý thêm về tội vu khống.

Tội làm nhục và tội vu khống khác nhau thế nào?

Làm nhục là xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự, không nhất thiết phải bịa đặt. Vu khống là bịa đặt hoặc loan truyền điều biết rõ là sai sự thật, hoặc bịa đặt người khác phạm tội để tố cáo.

Người đã chết có được bảo vệ danh dự không?

Có. Theo Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015, việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; nếu không có thì đến cha, mẹ của người đã chết.

Bị xúc phạm danh dự nộp đơn ở đâu?

Bạn nộp đơn tại Công an cấp xã nơi xảy ra hành vi hoặc nơi người vi phạm cư trú để yêu cầu xử lý. Nếu muốn đòi xin lỗi, cải chính, bồi thường, bạn khởi kiện dân sự tại Tòa án có thẩm quyền.

Danh dự, nhân phẩm là quyền nhân thân gắn liền với mỗi người và được bảo vệ bằng cả ba nhánh pháp luật: hành chính, dân sự và hình sự. Trước khi đăng bài hay phát ngôn về người khác, bạn nên cân nhắc tính xác thực và mức độ xúc phạm. Nếu bị xâm phạm, hãy lưu chứng cứ và dùng các kênh pháp lý hợp pháp để bảo vệ mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →