Theo Thông tư 143/2023/TT-BQP, quân đội có tối đa 8 hình thức kỷ luật đối với sĩ quan, 7 hình thức đối với quân nhân chuyên nghiệp, 6 hình thức đối với hạ sĩ quan – binh sĩ và 6 hình thức đối với công chức, công nhân, viên chức quốc phòng. Hình thức nhẹ nhất là khiển trách, nặng nhất tùy đối tượng: tước quân hàm sĩ quan, tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc.
Tóm tắt nhanh
- Văn bản áp dụng hiện nay: Thông tư 143/2023/TT-BQP ngày 27/12/2023 của Bộ Quốc phòng, hiệu lực từ 15/02/2024, thay Thông tư 16/2020/TT-BQP.
- Sĩ quan: 8 hình thức. Quân nhân chuyên nghiệp: 7. Hạ sĩ quan – binh sĩ: 6. Công chức, công nhân, viên chức quốc phòng: 6.
- Thời hiệu xử lý: khiển trách 5 năm; cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm 10 năm.
- Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 150 ngày.
- Vi phạm có dấu hiệu tội phạm được chuyển cơ quan điều tra để xử lý theo pháp luật hình sự.
Kỷ luật trong quân đội được quy định ở đâu?
Các hình thức kỷ luật được quy định trong luật chuyên ngành và được cụ thể hóa bằng thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:

- Sĩ quan: Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng: Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 (Điều 50).
- Hạ sĩ quan, binh sĩ: Luật Nghĩa vụ quân sự.
- Hướng dẫn chi tiết: Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định nguyên tắc, thời hiệu, thời hạn, hình thức, thẩm quyền, hành vi vi phạm và trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật.
Thông tư 143/2023/TT-BQP gồm 59 điều, có hiệu lực từ ngày 15/02/2024. Văn bản này thay thế Thông tư 16/2020/TT-BQP, nên nếu bạn gặp tài liệu cũ nhắc đến Thông tư 16/2020 thì cần đối chiếu lại với quy định hiện hành.
Đối tượng áp dụng không chỉ có quân nhân tại ngũ. Thông tư còn áp dụng với công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị quân đội, học viên đào tạo sĩ quan dự bị, công dân được trưng tập, và cả người đã thôi phục vụ nhưng vi phạm kỷ luật trong thời gian tại ngũ.
Lưu ý: Ngày 23/08/2026 Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 9 luật về quân sự, quốc phòng, hiệu lực từ 01/09/2026, trong đó có Luật Sĩ quan và Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. Nội dung chính của luật này tập trung vào mô hình chính quyền hai cấp, Ban chỉ huy quân sự cấp xã và nghĩa vụ quân sự. Tại thời điểm tháng 10/2026, các hình thức kỷ luật nêu dưới đây vẫn được áp dụng theo Thông tư 143/2023/TT-BQP. Khi có văn bản mới thay thế, hãy thực hiện theo văn bản mới.
Các hình thức kỷ luật theo từng đối tượng
Hình thức kỷ luật được xếp từ nhẹ đến nặng. Mỗi nhóm đối tượng có danh mục riêng, vì không phải hình thức nào cũng áp dụng được cho mọi người.
Hình thức kỷ luật đối với sĩ quan (8 hình thức)
- Khiển trách;
- Cảnh cáo;
- Hạ bậc lương;
- Giáng chức;
- Cách chức;
- Giáng cấp bậc quân hàm;
- Tước quân hàm sĩ quan;
- Tước danh hiệu quân nhân.
Hình thức kỷ luật đối với quân nhân chuyên nghiệp (7 hình thức)
- Khiển trách;
- Cảnh cáo;
- Giáng chức;
- Cách chức;
- Hạ bậc lương;
- Giáng cấp bậc quân hàm;
- Tước danh hiệu quân nhân.
Hình thức kỷ luật đối với hạ sĩ quan, binh sĩ (6 hình thức)
- Khiển trách;
- Cảnh cáo;
- Giáng chức;
- Cách chức;
- Giáng cấp bậc quân hàm;
- Tước danh hiệu quân nhân.
Hạ sĩ quan, binh sĩ không bị áp dụng hình thức hạ bậc lương. Lý do là nhóm này không hưởng lương theo bậc như sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp.
Hình thức kỷ luật đối với công chức, công nhân và viên chức quốc phòng (6 hình thức)
- Khiển trách;
- Cảnh cáo;
- Hạ bậc lương;
- Giáng chức;
- Cách chức;
- Buộc thôi việc.
Bảng so sánh nhanh các hình thức kỷ luật
| Hình thức | Sĩ quan | Quân nhân chuyên nghiệp | Hạ sĩ quan, binh sĩ | Công chức, công nhân, viên chức QP |
|---|---|---|---|---|
| Khiển trách | Có | Có | Có | Có |
| Cảnh cáo | Có | Có | Có | Có |
| Hạ bậc lương | Có | Có | Không | Có |
| Giáng chức | Có | Có | Có | Có |
| Cách chức | Có | Có | Có | Có |
| Giáng cấp bậc quân hàm | Có | Có | Có | Không |
| Tước quân hàm sĩ quan | Có | Không | Không | Không |
| Tước danh hiệu quân nhân | Có | Có | Có | Không |
| Buộc thôi việc | Không | Không | Không | Có |
Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
Thời hiệu là khoảng thời gian mà hết thời hạn đó, người vi phạm không bị xử lý kỷ luật nữa. Thời hạn xử lý là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm (hoặc từ khi cấp có thẩm quyền kết luận có vi phạm) đến khi có quyết định kỷ luật.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Thời hiệu khiển trách | 5 năm kể từ thời điểm có hành vi vi phạm |
| Thời hiệu cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm | 10 năm kể từ thời điểm có hành vi vi phạm |
| Không áp dụng thời hiệu | Hành vi đến mức phải tước quân hàm sĩ quan, tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc; vi phạm về bảo vệ chính trị nội bộ; xâm hại lợi ích quốc gia trong quốc phòng, an ninh, đối ngoại; sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả hoặc không hợp pháp; đảng viên vi phạm đến mức khai trừ |
| Thời hạn xử lý kỷ luật | Không quá 90 ngày; vụ việc phức tạp cần thanh tra, kiểm tra, xác minh có thể kéo dài, tối đa không quá 150 ngày |
Một số khoảng thời gian không được tính vào thời hiệu, thời hạn, chẳng hạn thời gian chưa xem xét kỷ luật theo quy định và thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính về quyết định kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý lại.
Khi nào chưa xem xét hoặc được miễn trách nhiệm kỷ luật?
Trường hợp chưa xem xét kỷ luật
- Đang nghỉ theo chế độ quy định (trừ nghỉ chuẩn bị hưu);
- Đang điều trị có xác nhận của cơ sở quân y cấp trung đoàn trở lên hoặc bệnh viện, trung tâm y tế từ tuyến huyện trở lên;
- Phụ nữ đang mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi; nam giới trong một số trường hợp đặc biệt như vợ mất hoặc không còn đủ điều kiện nuôi con;
- Đang chờ kết quả giải quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp miễn trách nhiệm kỷ luật
- Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm;
- Vi phạm trong trường hợp phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết hoặc do điều kiện bất khả kháng;
- Vi phạm do chấp hành mệnh lệnh theo các điều kiện mà Thông tư quy định.
Thông tư còn quy định tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng. Chẳng hạn, người có nhiều thành tích trong học tập, công tác, lao động, sản xuất, chiến đấu thuộc nhóm tình tiết giảm nhẹ.
Thẩm quyền xử lý và quyền khiếu nại
Thẩm quyền được phân cấp theo chức vụ chỉ huy. Ví dụ, đại đội trưởng, chính trị viên đại đội và chức vụ tương đương có quyền khiển trách trong phạm vi cấp bậc được phân cấp. Tiểu đoàn trưởng, chính trị viên tiểu đoàn và chức vụ tương đương có thêm quyền giáng cấp bậc quân hàm, tước danh hiệu quân nhân đến cấp thượng sĩ. Các hình thức nặng hơn thuộc cấp chỉ huy cao hơn hoặc cấp có thẩm quyền theo luật chuyên ngành.
Quy trình xử lý nhìn chung gồm các bước sau.

- Bước 1: Phát hiện, xác minh hành vi vi phạm; lập hồ sơ vụ việc.
- Bước 2: Người vi phạm làm bản tường trình hoặc bản kiểm điểm, tập thể nơi công tác họp xem xét. Bạn có thể tham khảo cách trình bày ở bài cách viết bản kiểm điểm.
- Bước 3: Cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật hoặc đề nghị cấp trên ra quyết định theo phân cấp.
- Bước 4: Công bố quyết định kỷ luật, báo cáo lên trên và lưu hồ sơ tại đơn vị.
Người bị kỷ luật có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật theo quy định tại Điều 8 Thông tư 143/2023/TT-BQP và pháp luật về khiếu nại. Thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính không tính vào thời hiệu, thời hạn xử lý.
Cảnh báo: Kỷ luật quân đội không thay thế trách nhiệm hình sự. Nếu hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, đơn vị chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra trong Quân đội để xử lý theo pháp luật. Trường hợp bị Tòa án tuyên cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo, đơn vị chỉ giải quyết chế độ, chính sách sau khi bản án có hiệu lực và đã xử lý hình thức kỷ luật tương ứng.
So với kỷ luật lao động và các lĩnh vực khác
Nhiều người tìm từ khóa “các hình thức kỷ luật” để so sánh giữa quân đội với nơi làm việc thông thường. Hai hệ thống này khác nhau hoàn toàn về căn cứ pháp lý và danh mục.
| Lĩnh vực | Hình thức kỷ luật tiêu biểu |
|---|---|
| Quân đội nhân dân | Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm, tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc (tùy đối tượng) |
| Người lao động trong doanh nghiệp (Bộ luật Lao động 2019) | Khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng; cách chức; sa thải |
| Đoàn viên thanh niên | Theo Điều lệ Đoàn; xem thêm bài đoàn viên có mấy quyền, nhiệm vụ |
Bộ luật Lao động 2019 không có hình thức “cảnh cáo” hay “hạ bậc lương” đối với người lao động như trong quân đội. Nếu bạn là người lao động trong doanh nghiệp, kỷ luật phải theo nội quy lao động và thủ tục luật định. Với người chưa đủ tuổi lao động, bạn có thể đọc thêm bài độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.
Một tình huống thường gặp: một binh sĩ nhiều lần vắng mặt trái phép tại đơn vị. Cấp có thẩm quyền sẽ xem xét tính chất, mức độ, tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng rồi chọn hình thức phù hợp trong danh mục dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ. Hình thức nặng nhất với nhóm này là tước danh hiệu quân nhân.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 143/2023/TT-BQP ngày 27/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam (hiệu lực từ 15/02/2024).
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 (số 98/2015/QH13), được sửa đổi, bổ sung theo các luật sau đó.
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Luật Nghĩa vụ quân sự.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 9 luật về quân sự, quốc phòng (Quốc hội thông qua ngày 23/08/2026, hiệu lực từ 01/09/2026).
- Bộ luật Lao động 2019 (phần so sánh).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Trong quân đội có bao nhiêu hình thức kỷ luật?
Tùy đối tượng: sĩ quan có 8 hình thức, quân nhân chuyên nghiệp 7, hạ sĩ quan – binh sĩ 6, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng 6. Tổng cộng có 9 tên gọi khác nhau trong toàn quân, từ khiển trách đến tước quân hàm sĩ quan, tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc.
Hình thức kỷ luật nặng nhất đối với sĩ quan là gì?
Là tước danh hiệu quân nhân, đứng sau tước quân hàm sĩ quan trong danh mục. Hành vi đến mức phải tước quân hàm, tước danh hiệu quân nhân không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật.
Binh sĩ có bị hạ bậc lương không?
Không. Danh mục kỷ luật của hạ sĩ quan, binh sĩ gồm khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm và tước danh hiệu quân nhân, không có hạ bậc lương.
Thời hiệu xử lý kỷ luật trong quân đội là bao lâu?
Khiển trách là 5 năm. Cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức và giáng cấp bậc quân hàm là 10 năm, tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Một số hành vi nghiêm trọng không áp dụng thời hiệu.
Phụ nữ đang nuôi con nhỏ vi phạm có bị kỷ luật ngay không?
Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định chưa xem xét kỷ luật phụ nữ đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Thời gian chưa xem xét này không tính vào thời hiệu, thời hạn xử lý.
Bị kỷ luật quân đội thì có quyền khiếu nại không?
Có. Người bị kỷ luật có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật theo Thông tư 143/2023/TT-BQP và pháp luật về khiếu nại, đồng thời có thể khởi kiện vụ án hành chính theo quy định.
Tóm lại, kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam được xây dựng theo từng nhóm đối tượng, từ nhẹ đến nặng, với thời hiệu, thẩm quyền và trình tự rõ ràng theo Thông tư 143/2023/TT-BQP. Khi tra cứu, bạn nên xác định đúng đối tượng của mình và kiểm tra xem văn bản có được sửa đổi, thay thế sau luật mới có hiệu lực từ 01/09/2026 hay không.











