Bị tước giấy phép lái xe có được lái xe không? Mức phạt 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Bị tước giấy phép lái xe có được lái xe không? Mức phạt 2026

Bị tước giấy phép lái xe thì bạn không được điều khiển loại xe thuộc hạng giấy phép bị tước trong suốt thời hạn ghi trong quyết định xử phạt (từ 1 đến 24 tháng). Nếu vẫn lái, bạn bị xử phạt như người không có giấy phép lái xe: 2–4 triệu đồng (xe máy đến 125 cm³), 6–8 triệu đồng (mô tô trên 125 cm³) hoặc 18–20 triệu đồng (ô tô), kèm khả năng bị tạm giữ phương tiện.

Tóm tắt nhanh

  • Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe là hình thức xử phạt bổ sung, có thời hạn, ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  • Trong thời gian bị tước, lái xe thuộc hạng bị tước được coi là lái xe không có giấy phép.
  • Mức phạt khi vẫn lái: 2–4 triệu, 6–8 triệu hoặc 18–20 triệu đồng tùy loại xe.
  • Hết thời hạn tước, bạn đến cơ quan đã ra quyết định để nhận lại giấy phép, thông thường không phải thi lại.
  • Tước giấy phép khác với bị trừ hết điểm: hai trường hợp có cách xử lý và phục hồi khác nhau.

Tước giấy phép lái xe là gì?

Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (người dân thường gọi là “tước bằng lái”) là hình thức xử phạt bổ sung theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền áp dụng hình thức này cùng với phạt tiền khi bạn vi phạm các lỗi nghiêm trọng. Giấy phép không bị hủy: bạn chỉ bị cấm sử dụng nó trong một khoảng thời gian nhất định.

Tóm tắt nhanh: Bị tước giấy phép lái xe có được lái xe không? Mức phạt 2026
Tóm tắt nhanh – Bị tước giấy phép lái xe có được lái xe không? Mức phạt 2026

Thời hạn tước được ghi rõ trong quyết định xử phạt và tính từ ngày quyết định có hiệu lực. Theo quy định hiện hành, thời hạn tước nằm trong khoảng từ 01 đến 24 tháng, tùy mức độ vi phạm.

Bạn cần phân biệt với trường hợp giấy phép bị thu hồi hoặc bị trừ hết điểm. Mỗi trường hợp có hệ quả pháp lý khác nhau, được giải thích ở phần sau.

Bị tước giấy phép lái xe có được lái xe không?

Không. Trong thời gian bị tước, bạn không được điều khiển xe theo hạng giấy phép đã bị tước. Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định rõ: nếu cá nhân, tổ chức vẫn thực hiện hoạt động ghi trong giấy phép trong thời gian bị tước, họ sẽ bị xử phạt như hành vi không có giấy phép.

Nói cách khác, việc bạn vẫn giữ tấm thẻ trong ví hoặc hiển thị giấy phép trên VNeID không có nghĩa là được phép lái. Lực lượng Cảnh sát giao thông kiểm tra được tình trạng giấy phép qua dữ liệu quản lý tập trung, nên việc “lái thử vận may” rất dễ bị phát hiện.

Cảnh báo: Người đang bị tước giấy phép mà vẫn lái xe không được hưởng mức phạt nhẹ như lỗi “không mang giấy phép”. Bạn bị xử lý ở mức của lỗi “không có giấy phép lái xe”, nặng hơn nhiều.

Mức phạt khi vẫn lái xe trong thời gian bị tước

Vì bị coi như không có giấy phép, bạn chịu mức phạt của lỗi không có giấy phép lái xe theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/08/2026) có sửa đổi một số điều của Nghị định 168, nhưng các mức phạt chính cho lỗi này vẫn như bảng dưới đây.

Loại phương tiện Mức phạt tiền (cá nhân)
Mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự 2.000.000 – 4.000.000 đồng
Mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW, mô tô ba bánh 6.000.000 – 8.000.000 đồng
Ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự 18.000.000 – 20.000.000 đồng

Ngoài phạt tiền, bạn có thể bị tạm giữ phương tiện theo quy định về xử lý vi phạm hành chính. Chủ xe cũng có thể bị xử lý nếu giao xe cho người không đủ điều kiện lái. Để so sánh với lỗi nhẹ hơn, bạn có thể xem thêm bài về mức phạt không có bằng lái xe máy.

Lưu ý: Lỗi “không mang giấy phép” (có giấy phép hợp lệ nhưng để quên) là lỗi khác, chỉ bị phạt vài trăm nghìn đồng. Đừng nhầm với lỗi không có giấy phép hoặc đang bị tước giấy phép.

Những lỗi nào bị tước và tước trong bao lâu?

Từ 01/01/2025, Nghị định 168/2024/NĐ-CP áp dụng cơ chế trừ điểm song song với tước giấy phép. Các lỗi ít nghiêm trọng thường chỉ bị phạt tiền và trừ điểm. Tước giấy phép tập trung vào nhóm hành vi gây nguy cơ cao.

  • Nồng độ cồn, ma túy: thuộc nhóm lỗi nghiêm trọng nhất, có thể bị tước đến mức cao nhất.
  • Đua xe, lạng lách, đánh võng: tước từ 10–12 tháng trở lên, tùy điểm, khoản cụ thể.
  • Gây tai nạn rồi bỏ chạy, không dừng xe, không giúp người bị nạn: bị phạt nặng và tước giấy phép.
  • Các lỗi nguy hiểm khác: đi ngược chiều trên đường cao tốc, chạy quá tốc độ mức cao… tùy quy định từng điều.

Thời hạn tước lâu nhất theo Nghị định 168 là 22–24 tháng, áp dụng cho các lỗi nặng nhất như vi phạm nồng độ cồn ở mức cao, sử dụng ma túy. Bạn nên đọc kỹ điều, khoản áp dụng trong quyết định xử phạt của mình, vì mỗi hành vi có khung thời hạn riêng.

Với lỗi chạy quá tốc độ, mức xử phạt và số điểm trừ phụ thuộc vào ngưỡng vượt tốc độ. Bạn có thể tham khảo bài ô tô chạy quá tốc độ từ 10–20 km/h bị phạt bao nhiêu.

Tước giấy phép và trừ hết điểm khác nhau thế nào?

Hai khái niệm này hay bị nhầm lẫn nhưng khác bản chất.

Tiêu chí Tước quyền sử dụng giấy phép Bị trừ hết điểm
Bản chất Hình phạt bổ sung trong quyết định xử phạt Cơ chế quản lý điểm: mỗi giấy phép có 12 điểm/năm
Thời hạn Cố định, 1–24 tháng Không có thời hạn cố định, phụ thuộc việc phục hồi
Cách lấy lại quyền lái xe Hết thời hạn tước, nhận lại giấy phép Sau tối thiểu 06 tháng, kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông để phục hồi điểm
Nếu vẫn lái xe Phạt như không có giấy phép Phạt như không có giấy phép (giấy phép đã bị trừ hết điểm không còn giá trị sử dụng)

Nếu trong 12 tháng liên tục kể từ lần trừ điểm gần nhất bạn không bị trừ thêm điểm, số điểm tự động phục hồi đủ 12 điểm. Ngoài ra, khi giấy phép đang trong thời gian bị tước thì không bị trừ thêm điểm. Từ 01/07/2026, các thông tư của Bộ Công an về kiểm tra kiến thức để phục hồi điểm có hiệu lực, mở rộng hình thức nộp hồ sơ.

Giấy phép tích hợp nhiều hạng thì sao?

Nhiều người có thẻ giấy phép tích hợp cả hạng xe máy và ô tô, hoặc tích hợp lên VNeID. Câu hỏi thường gặp là: bị tước ở xe này thì có được lái xe kia không?

Về nguyên tắc, người có thẩm quyền xử phạt tước giấy phép theo hạng tương ứng với loại xe bạn đang điều khiển khi vi phạm. Ví dụ, nếu bạn vi phạm khi lái ô tô và bị tước hạng B, bạn không được lái ô tô. Việc bạn còn được lái loại xe thuộc hạng khác hay không phụ thuộc vào nội dung quyết định xử phạt và việc hạng đó có còn hiệu lực riêng hay không.

Lưu ý: Đừng tự suy luận. Hãy đọc kỹ quyết định xử phạt (phần “tước quyền sử dụng giấy phép lái xe hạng nào, từ ngày nào đến ngày nào”) hoặc hỏi trực tiếp cơ quan đã ra quyết định để xác định mình còn được lái loại xe nào.

Một tình huống thực tế: anh T. có giấy phép hạng A1 và hạng B, bị tước hạng B 3 tháng vì vi phạm khi lái ô tô. Trong 3 tháng đó anh không được lái ô tô, nhưng nếu quyết định xử phạt chỉ ghi tước hạng B thì việc đi xe máy bằng hạng A1 còn hiệu lực cần được xác nhận với cơ quan xử phạt trước khi lái, để tránh bị xử lý nhầm.

Hết thời hạn tước, nhận lại giấy phép thế nào?

Khi hết thời hạn ghi trong quyết định, bạn liên hệ cơ quan đã ra quyết định xử phạt để nhận lại giấy phép. Thông thường bạn không phải sát hạch lại.

Hết thời hạn tước, nhận lại giấy phép thế nào? (3 bước) – Bị tước giấy phép lái xe có được lái xe không? Mức phạt 2026
Sơ đồ: Hết thời hạn tước, nhận lại giấy phép thế nào?
  1. Bước 1: Kiểm tra ngày hết hạn tước trong quyết định xử phạt (không lái xe cho đến hết ngày cuối cùng của thời hạn).
  2. Bước 2: Mang theo quyết định xử phạt, giấy tờ tùy thân (thẻ căn cước hoặc VNeID) đến cơ quan đã ra quyết định để nhận lại giấy phép đã bị tạm giữ.
  3. Bước 3: Kiểm tra lại thông tin giấy phép trên hệ thống và VNeID để bảo đảm trạng thái đã được cập nhật.

Cảnh báo: Nếu giấy phép của bạn có thời hạn (ví dụ hạng B và C1 có thời hạn 10 năm, hạng C, D… thời hạn 5 năm) và đã quá hạn trong thời gian bị tước, bạn phải làm thủ tục cấp lại. Theo quy định mới từ 01/07/2026, giấy phép quá hạn dưới 30 ngày được cấp lại không cần sát hạch; quá hạn từ 30 ngày đến dưới 1 năm phải sát hạch lại lý thuyết; quá hạn từ 1 năm trở lên phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Nếu không đồng ý với quyết định tước, bạn có quyền khiếu nại, thông thường trong 90 ngày kể từ ngày nhận quyết định, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực.

Trong thời gian không được lái xe, nếu công việc của bạn liên quan đến lái xe, bạn có thể cần xin nghỉ hoặc điều chuyển vị trí. Tham khảo thêm mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản khi cần trao đổi với đơn vị sử dụng lao động.

Rủi ro hình sự và trách nhiệm của người giao xe

Việc lái xe khi đang bị tước giấy phép trước hết là vi phạm hành chính. Tuy nhiên, nếu bạn lái xe và gây tai nạn có hậu quả nghiêm trọng, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm quy định tham gia giao thông đường bộ theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025). Việc đang bị tước giấy phép sẽ là tình tiết bất lợi khi cơ quan tiến hành tố tụng xem xét.

Người giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện cũng có thể bị xử phạt hành chính. Với ô tô, mức phạt đối với cá nhân giao xe cho người không đủ điều kiện lái được nêu trong khoảng 28–30 triệu đồng; với xe mô tô, xe gắn máy, mức đối với cá nhân là 8–10 triệu đồng. Nếu để xảy ra tai nạn gây hậu quả nghiêm trọng, người giao xe còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 Bộ luật Hình sự).

Nếu bạn không thể lái trong thời gian bị tước và muốn xử lý chiếc xe của mình, bạn có thể tham khảo mẫu giấy bán xe máy cá nhân khi chuyển nhượng hợp pháp thay vì cho người khác mượn lái.

Câu hỏi thường gặp

Bị tước bằng lái xe có được đi xe máy không?

Nếu bạn bị tước hạng giấy phép dùng cho xe máy thì không được đi xe máy thuộc hạng đó trong thời gian tước. Nếu quyết định chỉ tước hạng ô tô thì việc đi xe máy phụ thuộc vào hạng xe máy còn hiệu lực riêng. Hãy xác nhận với cơ quan ra quyết định.

Bị tước giấy phép lái xe 1 tháng có phải thi lại không?

Thông thường không. Hết thời hạn tước, bạn đến cơ quan đã ra quyết định để nhận lại giấy phép. Bạn chỉ phải thi lại nếu giấy phép đã quá hạn sử dụng trong thời gian bị tước hoặc thuộc trường hợp bị trừ hết điểm.

Bị tước giấy phép lái xe vẫn lái bị phạt bao nhiêu?

Bạn bị xử phạt như không có giấy phép: 2–4 triệu đồng với xe máy đến 125 cm³, 6–8 triệu đồng với mô tô trên 125 cm³, 18–20 triệu đồng với ô tô. Bạn cũng có thể bị tạm giữ phương tiện.

Thời gian tước giấy phép lái xe tối đa là bao lâu?

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, thời hạn tước dài nhất là 22–24 tháng, áp dụng cho các lỗi nghiêm trọng nhất như vi phạm nồng độ cồn mức cao, sử dụng ma túy khi lái xe.

Giấy phép đang bị tước có bị trừ điểm nữa không?

Theo hướng dẫn hiện hành, giấy phép đang trong thời gian bị tước thì không bị trừ điểm. Điều này không có nghĩa bạn được lái xe: nếu lái, bạn vẫn bị phạt như không có giấy phép.

Tóm lại, tước giấy phép lái xe nghĩa là bạn bị cấm lái loại xe thuộc hạng bị tước trong suốt thời hạn ghi trong quyết định xử phạt. Vẫn lái xe sẽ bị phạt như không có bằng, tốn kém hơn nhiều so với việc chờ hết thời hạn. Hãy đọc kỹ quyết định xử phạt, ghi nhớ ngày hết hạn tước và chỉ lái xe trở lại sau khi đã nhận lại giấy phép.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →