Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN và BHXH mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN và BHXH mới nhất 2026

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN gồm phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực; trợ cấp thôi việc, mất việc làm; trợ cấp theo pháp luật ưu đãi người có công và bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, một số khoản chi như tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng cũng không bị tính thuế. Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, chuyên cần vẫn phải chịu thuế.

Tóm tắt nhanh

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật 109/2025/QH15) có hiệu lực từ 01/07/2026; phần thu nhập từ tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP liệt kê chi tiết các khoản phụ cấp, trợ cấp và khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế (Điều 8).
  • Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bằng tiền: miễn thuế đến 1,2 triệu đồng/người/tháng từ 01/07/2026 (trước đây là 730.000 đồng).
  • Phụ cấp được miễn thuế TNCN chưa chắc được miễn đóng BHXH, và ngược lại. Hai loại này xét theo hai bộ quy định khác nhau.

Nguyên tắc: phụ cấp nào không tính thuế TNCN?

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm cả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được từ người sử dụng lao động. Hầu hết phụ cấp đều phải chịu thuế. Chỉ những khoản được luật và Nghị định 253/2026/NĐ-CP loại trừ rõ ràng mới không bị tính vào thu nhập chịu thuế.

Trước đây, các khoản này được hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC. Từ kỳ tính thuế 2026, bạn áp dụng Luật 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Danh mục về cơ bản kế thừa quy định cũ nhưng có một số điểm mới (tiền ăn giữa ca, lợi ích nhà ở, tiền lương làm thêm giờ, ngày không nghỉ phép…).

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN

Các khoản dưới đây không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công (nếu chi đúng đối tượng, đúng mức pháp luật hoặc quy định có thẩm quyền):

  • Phụ cấp, trợ cấp theo pháp luật ưu đãi người có công: trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng và trợ cấp một lần.
  • Phụ cấp quốc phòng, an ninh (lực lượng vũ trang và các đối tượng được hưởng theo quy định).
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề, công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm theo quy định.
  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hằng tháng và các trợ cấp khác theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định. Từ 01/07/2026, phần chi vượt mức luật định vẫn không bị tính thuế nếu có quy định trong quy chế nội bộ, thỏa ước hoặc hợp đồng.
  • Trợ cấp mang tính bảo trợ xã hội và các phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Ngoài nhóm phụ cấp, Luật mới còn miễn thuế đối với tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo điều kiện, mức quy định của Bộ luật Lao động. Nếu bạn muốn hiểu cách nghỉ phép hợp lệ, xem thêm mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản.

Các khoản chi, khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế

Nhiều khoản công ty chi cho người lao động không được coi là phụ cấp nhưng vẫn thường bị gọi chung là “phụ cấp”. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những khoản sau không tính vào thu nhập chịu thuế khi đáp ứng điều kiện:

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa

Nếu doanh nghiệp chi bằng tiền, phần không tính thuế là tối đa 1,2 triệu đồng/người/tháng, áp dụng từ 01/07/2026. Phần vượt 1,2 triệu đồng bị tính vào thu nhập chịu thuế. Nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn trực tiếp cho người lao động thì không bị giới hạn mức này. Trước 01/07/2026, mức khống chế là 730.000 đồng/người/tháng.

Ví dụ: Tháng 9/2026, chị Lan nhận tiền ăn ca bằng tiền là 1,3 triệu đồng. Chị được miễn 1,2 triệu đồng, còn 100.000 đồng cộng vào thu nhập chịu thuế của tháng.

Khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục

Các khoản khoán chi này không tính thuế TNCN nếu mức khoán phù hợp với việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và được quy định trong quy chế nội bộ hoặc văn bản của đơn vị. Phần vượt mức được trừ sẽ bị tính thuế. Riêng trang phục, theo cách áp dụng thông thường trong thuế TNDN, bằng hiện vật có hóa đơn, chứng từ thì không giới hạn; bằng tiền thì thường khống chế 5 triệu đồng/người/năm. Bạn nên đối chiếu văn bản thuế TNDN đang áp dụng tại đơn vị.

Lợi ích nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng

Nếu người lao động ở nhà do doanh nghiệp xây dựng cho người lao động đang làm việc tại đơn vị, phần lợi ích này (kể cả điện, nước và dịch vụ kèm theo) không tính vào thu nhập chịu thuế. Quy định mới không còn giới hạn ở khu kinh tế hay địa bàn khó khăn như trước.

Các khoản khác thường gặp

  • Tiền vé máy bay về phép mỗi năm một lần cho người lao động nước ngoài hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài, đúng tuyến, đúng điều kiện.
  • Khoản hỗ trợ điều trị bệnh hiểm nghèo, tối đa bằng số tiền viện phí thực tế sau khi trừ phần bảo hiểm chi trả.
  • Tiền thưởng kèm danh hiệu do Nhà nước phong tặng (không phải thưởng KPI hay thưởng hiệu suất nội bộ).
  • Khoản nhận được do tham gia, phục vụ hoạt động Đảng, đoàn thể, Quốc hội theo quy định.
  • Chi trả cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở trong nước, tổng không quá 24 triệu đồng/năm (theo cách hiểu phổ biến từ nghị định mới).

Phụ cấp nào vẫn phải chịu thuế TNCN?

Những khoản không nằm trong danh mục miễn trừ ở trên thì vẫn tính vào thu nhập chịu thuế, ví dụ:

  • Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên.
  • Phụ cấp chuyên cần. Đây là khoản gắn với ngày công, kết quả làm việc nên không thuộc danh mục miễn thuế.
  • Phụ cấp xăng xe, đi lại, nhà ở bằng tiền nếu không thuộc trường hợp khoán chi hợp lệ hoặc vượt mức được trừ.
  • Thưởng KPI, thưởng doanh số, thưởng lễ tết theo chính sách của doanh nghiệp.

Lưu ý: Cùng là “phụ cấp độc hại” nhưng nếu chi vượt mức quy định của cơ quan có thẩm quyền, hoặc công việc không thuộc danh mục có yếu tố độc hại, nguy hiểm thì phần không đúng quy định vẫn bị tính thuế.

Sau khi xác định thu nhập chịu thuế, bạn còn được trừ các khoản giảm trừ gia cảnh. Từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Bạn có thể xem cách kiểm tra người phụ thuộc tại bài hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh mới nhất.

Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH

Khác với thuế, tiền lương đóng BHXH bắt buộc được xác định theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2025). Với người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, tiền lương tháng đóng BHXH gồm ba phần:

  1. Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
  2. Phụ cấp lương: các khoản bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
  3. Các khoản bổ sung khác: xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Vì vậy, các khoản sau thường không thuộc căn cứ đóng BHXH:

  • Phụ cấp lương hoặc khoản bổ sung phụ thuộc, biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc, chất lượng công việc (ví dụ thưởng doanh số, thưởng KPI).
  • Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với lương trong hợp đồng, hoặc trả không thường xuyên.
  • Các chế độ, phúc lợi ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động, như tiền thưởng, thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, hỗ trợ khi có người thân kết hôn, sinh nhật, trợ cấp khó khăn…

Cảnh báo: Nghị định 158/2025/NĐ-CP không còn liệt kê danh mục khoản không đóng BHXH như Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017. Một khoản hỗ trợ (ví dụ tiền nhà, điện thoại) nếu được ghi mức cố định cùng lương trong hợp đồng và trả đều mỗi kỳ có thể bị coi là “khoản bổ sung khác” phải đóng BHXH. Khi không chắc, bạn nên hỏi cơ quan BHXH nơi đơn vị tham gia.

Nếu bạn sau này rút BHXH một lần, mức bình quân tiền lương đóng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền nhận. Xem cách tính tại bài cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.

Bảng so sánh nhanh thuế TNCN và BHXH

Khoản Thuế TNCN Đóng BHXH bắt buộc
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm Không tính thuế (đúng mức, đúng đối tượng) Thường có, nếu là phụ cấp lương thỏa thuận trong hợp đồng và cố định
Phụ cấp khu vực, thu hút Không tính thuế (theo quy định nhà nước) Thường có, nếu thỏa thuận trong hợp đồng và không biến động theo năng suất
Tiền ăn giữa ca bằng tiền Miễn đến 1,2 triệu đồng/tháng Thường không, nếu là phúc lợi ghi mục riêng
Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm Có tính thuế Có
Phụ cấp chuyên cần, thưởng KPI Có tính thuế Không, nếu biến động theo kết quả công việc
Trợ cấp thôi việc, mất việc làm Không tính thuế Không
Hỗ trợ điện thoại, xăng xe cố định Không tính thuế nếu khoán chi hợp lệ Tùy cách ghi trong hợp đồng; cần xem xét kỹ

Lưu ý khi áp dụng trong thực tế

  1. Bước 1: Kiểm tra hợp đồng lao động, quy chế lương thưởng xem từng khoản được ghi tên gọi, mức và điều kiện hưởng như thế nào.
  2. Bước 2: Đối chiếu từng khoản với danh mục tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP để biết khoản nào được loại khỏi thu nhập chịu thuế.
  3. Bước 3: Xác định riêng khoản nào thuộc tiền lương đóng BHXH theo Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
  4. Bước 4: Giữ chứng từ (hợp đồng, quy chế, bảng lương, hóa đơn) để chứng minh khi quyết toán thuế hoặc khi cơ quan BHXH kiểm tra.

Hai điểm thực tế cần nhớ. Thứ nhất, tên gọi của khoản tiền không quyết định việc có tính thuế hay không, mà phụ thuộc bản chất và điều kiện chi trả. Thứ hai, người lao động cần có mã số thuế (hiện là số định danh cá nhân) để khai và quyết toán; bạn có thể tham khảo bài mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành và cách tự đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Phụ cấp độc hại có tính thuế TNCN không?

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm theo danh mục quy định không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu chi đúng mức, đúng đối tượng. Tuy nhiên khoản này thường vẫn thuộc tiền lương đóng BHXH nếu thỏa thuận cố định trong hợp đồng.

Tiền ăn giữa ca được miễn thuế TNCN bao nhiêu?

Từ 01/07/2026, tiền ăn giữa ca, ăn trưa chi bằng tiền được miễn thuế tối đa 1,2 triệu đồng/người/tháng; phần vượt phải tính thuế. Nếu công ty tổ chức bữa ăn trực tiếp thì không giới hạn mức. Trước đó mức khống chế là 730.000 đồng.

Phụ cấp chuyên cần, phụ cấp trách nhiệm có tính thuế TNCN không?

Có. Hai khoản này không nằm trong danh mục được loại trừ tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP nên được tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như lương thông thường.

Phụ cấp điện thoại, xăng xe có phải đóng BHXH không?

Phụ thuộc cách quy định. Nếu là phúc lợi, hỗ trợ ghi thành mục riêng, không cố định thì thường không đóng. Nếu là khoản bổ sung có mức tiền cụ thể cùng lương, ghi trong hợp đồng và trả thường xuyên, ổn định thì có thể phải đóng BHXH.

Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm có phải chịu thuế TNCN không?

Theo quy định mới áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế theo điều kiện, mức pháp luật lao động quy định. Phần trả cao hơn mức này có thể vẫn bị tính thuế, bạn nên đối chiếu nghị định hướng dẫn.

Trợ cấp thôi việc có phải nộp thuế TNCN không?

Không. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định không tính vào thu nhập chịu thuế. Từ 01/07/2026, phần chi vượt mức luật định vẫn không bị tính thuế nếu có quy định nội bộ, thỏa ước hoặc hợp đồng.

Tóm lại, để xác định phụ cấp nào không tính thuế TNCN, bạn cần đối chiếu từng khoản với danh mục tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Còn để biết phụ cấp nào không đóng BHXH, bạn xét theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Hai bộ quy định này độc lập, vì vậy một khoản miễn thuế vẫn có thể phải đóng BHXH, và ngược lại.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →