Từ 01/01/2026, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được tính bằng 60% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc, nhưng không quá 5 lần lương tối thiểu vùng. Thời gian hưởng là 3 tháng với 12–36 tháng đóng, sau đó cứ đóng thêm 12 tháng được cộng thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng.
Tóm tắt nhanh
- Công thức: Mức hưởng/tháng = 60% × lương bình quân đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
- Mức trần: không quá 5 lần lương tối thiểu tháng theo vùng (vùng I: 26,55 triệu đồng/tháng).
- Thời gian hưởng: 3 tháng (đóng 12–36 tháng), cứ thêm 12 tháng đóng được thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng.
- Thời điểm hưởng: ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
- Hạn nộp hồ sơ: trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
Công thức tính trợ cấp thất nghiệp hằng tháng
Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) giữ nguyên tỷ lệ 60% như Luật Việc làm 2013, nhưng thống nhất cách tính mức trần cho mọi nhóm người lao động.

Công thức: Trợ cấp thất nghiệp/tháng = 60% × bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc (không vượt quá 5 × lương tối thiểu tháng theo vùng).
Cần hiểu đúng mấy điểm sau:
- Lương tính trợ cấp là lương đóng BHTN, không phải thu nhập thực nhận. Nếu công ty đóng bảo hiểm trên lương cơ bản thấp hơn lương thực lĩnh, trợ cấp sẽ tính theo mức thấp đó.
- 6 tháng gần nhất là 6 tháng đã đóng BHTN liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng. Đây là căn cứ để lấy mức bình quân.
- Mức lương tối thiểu vùng được xác định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động (tháng cuối cùng đóng BHTN), không phải theo nơi bạn nộp hồ sơ nhận trợ cấp.
Trước đây (Luật Việc làm 2013), người hưởng lương theo chế độ Nhà nước bị giới hạn mức trần theo lương cơ sở, còn người làm doanh nghiệp theo lương tối thiểu vùng. Từ 01/01/2026, tất cả đều áp dụng mức trần theo lương tối thiểu vùng. Trường hợp thất nghiệp phát sinh trước 01/01/2026 vẫn áp dụng quy định cũ.
Mức hưởng tối đa theo vùng năm 2026
Lương tối thiểu vùng hiện áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026). Nhân với 5 lần, bạn có mức trần trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng | Trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng | 26.550.000 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng | 23.650.000 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng | 20.700.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng | 18.500.000 đồng |
Lưu ý: Vùng của bạn phụ thuộc vào địa bàn (xã, phường) nơi người sử dụng lao động hoạt động, theo danh mục kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Nếu Chính phủ điều chỉnh lương tối thiểu vùng trong thời gian tới, mức trần sẽ thay đổi theo.
Cách tính thời gian hưởng trợ cấp
Thời gian hưởng phụ thuộc vào tổng số tháng bạn đã đóng BHTN (cộng dồn, kể cả không liên tục, từ khi bắt đầu đóng đến lúc nghỉ việc mà chưa hưởng trợ cấp):
| Tổng thời gian đã đóng BHTN | Số tháng được hưởng |
|---|---|
| Từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng | 3 tháng |
| Đủ 48 tháng | 4 tháng |
| Đủ 60 tháng | 5 tháng |
| Đủ 72 tháng | 6 tháng |
| Đủ 84 tháng | 7 tháng |
| Đủ 96 tháng | 8 tháng |
| Đủ 108 tháng | 9 tháng |
| Đủ 120 tháng | 10 tháng |
| Đủ 132 tháng | 11 tháng |
| Từ đủ 144 tháng trở lên | 12 tháng (mức tối đa) |
Ví dụ, bạn đóng 40 tháng thì vẫn hưởng 3 tháng, vì phần dư 4 tháng chưa đủ thêm 12 tháng. Phần dư này không bị mất ngay mà được cộng dồn cho lần sau nếu thuộc diện bảo lưu (xem mục bảo lưu bên dưới).
Ví dụ tính cụ thể
Ví dụ 1: Lương trung bình, làm ở vùng I
Chị Lan làm nhân viên văn phòng tại TP.HCM (vùng I), hợp đồng không xác định thời hạn, đóng BHTN 30 tháng, nghỉ việc đúng pháp luật. Lương đóng BHTN bình quân 6 tháng gần nhất là 12 triệu đồng.
- Mức hưởng: 60% × 12.000.000 = 7.200.000 đồng/tháng (thấp hơn trần 26,55 triệu).
- Thời gian hưởng: 3 tháng.
- Tổng nhận: 7.200.000 × 3 = 21.600.000 đồng.
Ví dụ 2: Lương cao, chạm mức trần
Anh Minh là quản lý, đóng BHTN 100 tháng, lương đóng bình quân 6 tháng là 50 triệu đồng, đơn vị thuộc vùng I.
- 60% × 50.000.000 = 30.000.000 đồng, vượt trần 26.550.000 đồng, nên chỉ được hưởng 26.550.000 đồng/tháng.
- Thời gian hưởng: đóng 100 tháng (đủ 96 tháng) được 8 tháng.
- Tổng nhận tối đa: 26.550.000 × 8 = 212.400.000 đồng.
Bảo hiểm thất nghiệp đóng bao nhiêu?
Nhiều người tìm “bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào” để biết mình bị trừ bao nhiêu mỗi tháng. Theo cơ chế hiện hành, người lao động đóng 1% tiền lương tháng đóng BHTN, người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương của những người tham gia BHTN. Nhà nước hỗ trợ một phần từ ngân sách theo quy định.
Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHTN gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định. Mức cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, tức tối đa 106,2 triệu đồng/tháng ở vùng I.
Ví dụ: lương đóng BHTN 12 triệu đồng thì bạn đóng 120.000 đồng/tháng, công ty đóng thêm 120.000 đồng.
Lưu ý: Tỷ lệ đóng có thể được điều chỉnh theo văn bản của Chính phủ. Bạn nên đối chiếu bảng lương và thông tin quá trình đóng trên ứng dụng VssID để biết chính xác.
Nếu bạn muốn xem dữ liệu đóng bảo hiểm trên ứng dụng, tham khảo thêm bài cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.
Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động đang đóng BHTN được hưởng trợ cấp khi đáp ứng đủ 4 điều kiện:

- Chấm dứt hợp đồng đúng luật: chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định pháp luật. Không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc nghỉ việc vì đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đủ thời gian đóng: đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi nghỉ việc. Với hợp đồng có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 12 tháng, phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi nghỉ.
- Nộp hồ sơ đúng hạn: nộp hồ sơ đề nghị hưởng trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
- Chưa có việc làm sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, và không thuộc các trường hợp loại trừ (đi nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; học tập có thời hạn từ 12 tháng trở lên; bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù…).
Cảnh báo: Tự ý nghỉ việc không báo trước đúng quy định thường bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, khi đó bạn không được hưởng trợ cấp thất nghiệp dù đủ thời gian đóng. Hãy kiểm tra thời hạn báo trước theo hợp đồng và Bộ luật Lao động trước khi nghỉ.
Người đủ tuổi nghỉ hưu hay đang hưởng lương hưu thường không thuộc diện đóng và hưởng BHTN. Về độ tuổi tham gia lao động, bạn có thể xem thêm độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.
Thủ tục và nơi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ: đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp; bản chính hoặc bản sao quyết định thôi việc, hợp đồng đã chấm dứt hoặc xác nhận chấm dứt hợp đồng; sổ bảo hiểm xã hội (hoặc dữ liệu đã được xác nhận); giấy tờ tùy thân (căn cước hoặc căn cước công dân còn hạn). Danh mục cụ thể theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
- Bước 2 – Nộp hồ sơ: nộp 01 bộ cho Trung tâm dịch vụ việc làm công nơi bạn muốn nhận trợ cấp, trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Quá hạn này sẽ không được giải quyết. Bạn có thể nộp trực tiếp hoặc theo hình thức trực tuyến mà cơ quan hướng dẫn.
- Bước 3 – Nhận kết quả: cơ quan có thẩm quyền xem xét và ra quyết định hưởng trong thời hạn luật định. Bạn bắt đầu được hưởng từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
- Bước 4 – Thông báo tìm việc hằng tháng: trong thời gian hưởng, mỗi tháng phải thông báo việc tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm công. Từ chối việc làm được giới thiệu 2 lần không có lý do chính đáng có thể bị chấm dứt hưởng.
Bạn không bắt buộc nộp tại địa phương nơi từng làm việc, mà có thể chọn nơi thuận tiện để nhận trợ cấp. Từ 01/07/2025 các tỉnh, thành sắp xếp còn 34 đơn vị và chính quyền hai cấp, vì vậy hãy xem địa chỉ Trung tâm dịch vụ việc làm công hiện hành của tỉnh bạn chọn.
Nếu giấy tờ tùy thân hết hạn hoặc chưa đổi sang thẻ căn cước, bạn có thể tham khảo hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online hoặc cách tra cứu số thẻ căn cước online khi điền thông tin hồ sơ.
Bảo lưu thời gian đóng và các lưu ý
- Sau khi hưởng, thời gian đóng được tính lại từ đầu. Số tháng đã dùng để hưởng trợ cấp không được cộng cho lần hưởng sau, trừ các trường hợp được bảo lưu theo Luật Việc làm 2025.
- Không hưởng thì được bảo lưu: nếu quá 03 tháng bạn không nộp hồ sơ, thời gian đóng BHTN vẫn được bảo lưu để cộng dồn cho lần sau.
- Ngoài tiền trợ cấp, người tham gia BHTN còn có thể được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề theo điều kiện luật định.
- Không nên làm hồ sơ giả hoặc khai gian để hưởng trợ cấp; hành vi này bị truy thu, xử phạt và có thể bị xử lý hình sự tùy mức độ.
Căn cứ pháp lý
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026), đặc biệt các Điều 34, 38, 39, 40, 41 về căn cứ đóng, điều kiện, mức hưởng, thời gian hưởng, tạm dừng và chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (hiệu lực từ 01/01/2026).
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (hiệu lực từ 01/01/2026).
- Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực từ 01/01/2026, vẫn áp dụng cho trường hợp thất nghiệp phát sinh trước thời điểm này).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Đóng bảo hiểm thất nghiệp 12 tháng được nhận bao nhiêu tiền?
Bạn được hưởng 3 tháng, mỗi tháng bằng 60% lương bình quân đóng BHTN của 6 tháng gần nhất. Ví dụ lương đóng 10 triệu đồng thì mỗi tháng nhận 6 triệu, tổng 18 triệu đồng, miễn là không vượt mức trần theo vùng.
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2026 là bao nhiêu?
Tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng: 26,55 triệu đồng/tháng ở vùng I, 23,65 triệu ở vùng II, 20,7 triệu ở vùng III và 18,5 triệu ở vùng IV. Thời gian hưởng tối đa là 12 tháng.
Nghỉ việc bao lâu thì phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Quá thời hạn này, cơ quan sẽ không giải quyết trợ cấp, nhưng thời gian đóng BHTN vẫn được bảo lưu.
Bao lâu thì nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp?
Thời điểm hưởng là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày bạn nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Luật Việc làm 2025 đã rút ngắn thời gian chờ này so với trước.
Tự ý nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
Không, nếu việc nghỉ việc thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Bạn chỉ được hưởng khi chấm dứt hợp đồng đúng luật (ví dụ báo trước đủ thời hạn, thỏa thuận chấm dứt, hết hạn hợp đồng).
Hưởng trợ cấp thất nghiệp xong thì thời gian đóng tính thế nào?
Sau khi chấm dứt hưởng, thời gian đóng BHTN được tính lại từ đầu, trừ một số trường hợp được bảo lưu theo Luật Việc làm 2025. Đây là lý do bạn nên tính kỹ số tháng trước khi quyết định nghỉ việc.
Tóm lại, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo ba yếu tố: lương đóng BHTN bình quân 6 tháng gần nhất (nhân 60%), mức trần 5 lần lương tối thiểu vùng và tổng số tháng đã đóng quyết định thời gian hưởng. Hãy kiểm tra dữ liệu đóng, nộp hồ sơ trong 03 tháng và giữ đầy đủ giấy tờ chấm dứt hợp đồng để việc giải quyết không bị chậm.











