Bộ luật Dân sự 2015: Nội dung, điểm mới, hiệu lực mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Bộ luật Dân sự 2015: Nội dung, điểm mới, hiệu lực mới nhất 2026

Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13) do Quốc hội thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 và vẫn là bộ luật dân sự hiện hành tính đến tháng 10/2026. Bộ luật gồm 6 phần, 27 chương, 689 điều, thay thế Bộ luật Dân sự 2005, điều chỉnh quan hệ nhân thân, tài sản, hợp đồng, thừa kế và bồi thường thiệt hại.

Tóm tắt nhanh

  • Số hiệu – hiệu lực: 91/2015/QH13; thông qua 24/11/2015; hiệu lực từ 01/01/2017; chưa có bộ luật dân sự mới thay thế.
  • Quy mô: 6 phần, 27 chương, 689 điều (BLDS 2005 có 7 phần, 36 chương, 777 điều).
  • Điểm mới nổi bật: trần lãi suất vay 20%/năm; thời hiệu chia di sản bất động sản 30 năm; ghi nhận quyền hưởng dụng, quyền bề mặt; Tòa án không được từ chối vì “chưa có điều luật”.
  • Thời hiệu quen thuộc: 3 năm với khởi kiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường ngoài hợp đồng.
  • Mức bồi thường tinh thần tối đa (khi không thỏa thuận được): 50 lần lương cơ sở (sức khỏe), 100 lần (tính mạng); từ 01/07/2026 lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Bộ luật Dân sự 2015 là gì và còn hiệu lực không?

Bộ luật Dân sự 2015 (viết tắt BLDS 2015) là đạo luật chung của pháp luật tư. Bộ luật quy định địa vị pháp lý và cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền và nghĩa vụ về nhân thân, tài sản trong các quan hệ được xác lập trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.

Về hiệu lực, bạn cần nhớ ba mốc:

  • Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 24/11/2015.
  • Bộ luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và thay thế Bộ luật Dân sự 2005 (Luật số 33/2005/QH11).
  • Tính đến tháng 10/2026, đây vẫn là bộ luật dân sự duy nhất đang có hiệu lực. Chưa có Bộ luật Dân sự mới thay thế, nhưng một số luật chuyên ngành (đất đai, nhà ở, công chứng, hôn nhân và gia đình…) bổ sung quy định riêng cho từng lĩnh vực.

Lưu ý: một số tài liệu cũ ghi nhầm ngày hiệu lực là 01/01/2016 hoặc 01/07/2017. Mốc đúng là 01/01/2017. Bạn nên đối chiếu số hiệu 91/2015/QH13 và điều khoản thi hành của chính văn bản.

BLDS 2015 giữ vai trò “luật chung”. Khi luật khác điều chỉnh quan hệ dân sự trong lĩnh vực cụ thể mà không có quy định, hoặc quy định trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, thì áp dụng Bộ luật Dân sự. Ngoài ra, Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự chỉ vì chưa có điều luật áp dụng. Khi đó Tòa vận dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản và lẽ công bằng.

Cấu trúc 6 phần của Bộ luật Dân sự 2015

Bộ luật được bố cục gọn hơn BLDS 2005: giảm từ 7 phần xuống 6 phần, từ 36 chương xuống 27 chương, từ 777 điều xuống 689 điều. Nội dung chính của từng phần như sau.

Phần Nội dung chính Bạn thường gặp khi…
Phần 1 – Quy định chung Nguyên tắc cơ bản; cá nhân, pháp nhân; tài sản; giao dịch dân sự; đại diện; thời hạn, thời hiệu Xác định tuổi được tự ký giao dịch, giao dịch vô hiệu, thời hiệu khởi kiện
Phần 2 – Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản Chiếm hữu, quyền sở hữu, sở hữu chung, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt, quyền về lối đi qua Tranh chấp tài sản chung, ranh giới, lối đi
Phần 3 – Nghĩa vụ và hợp đồng Nghĩa vụ dân sự; bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; hợp đồng thông dụng (mua bán, vay, thuê, ủy quyền, tặng cho…); bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Vay tiền, đặt cọc, thuê nhà, bồi thường tai nạn
Phần 4 – Thừa kế Thừa kế theo di chúc, theo pháp luật, thanh toán và phân chia di sản Chia di sản nhà đất, lập di chúc
Phần 5 – Pháp luật áp dụng với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài Xác định luật áp dụng khi có yếu tố nước ngoài Hợp đồng, thừa kế có người nước ngoài
Phần 6 – Điều khoản thi hành Hiệu lực, thay thế BLDS 2005 Xác định văn bản áp dụng cho giao dịch cũ

Điểm mới của Bộ luật Dân sự 2015 so với BLDS 2005

BLDS 2015 được xây dựng để cụ thể hóa Hiến pháp 2013 về quyền con người, quyền công dân trong lĩnh vực dân sự. Dưới đây là những thay đổi đáng chú ý nhất, đặt cạnh quy định trước đây để bạn dễ so sánh.

Nội dung Trước đây (BLDS 2005) Hiện nay (BLDS 2015)
Quy mô bộ luật 7 phần, 36 chương, 777 điều 6 phần, 27 chương, 689 điều
Trần lãi suất vay Không quá 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước (tương đương khoảng 13,5%/năm) Không quá 20%/năm; mức trần “tĩnh”, không còn dao động theo lãi suất cơ bản
Lãi suất khi không rõ hoặc tranh chấp Theo lãi suất cơ bản và mức trần cũ Bằng 50% mức trần, tức 10%/năm
Thời hiệu chia thừa kế 10 năm cho mọi loại di sản 30 năm với bất động sản; 10 năm với động sản (tính từ thời điểm mở thừa kế)
Áp dụng thời hiệu Tòa án có thể áp dụng khi giải quyết vụ việc Tòa chỉ áp dụng thời hiệu khi một bên hoặc các bên có yêu cầu
Chuyển đổi giới tính Chưa ghi nhận trong bộ luật Ghi nhận quyền, thực hiện theo luật chuyên ngành; người đã chuyển đổi có quyền nhân thân phù hợp giới tính mới
Người bị hạn chế nhận thức Chủ yếu chế định “hạn chế năng lực hành vi” và “mất năng lực hành vi” Bổ sung “người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” để bảo vệ phù hợp hơn
Giám hộ Chủ yếu cá nhân, tổ chức Pháp nhân cũng có thể làm người giám hộ
Quyền đối với tài sản Quyền sở hữu, một số quyền khác Thêm quyền hưởng dụng, quyền bề mặt; làm rõ chiếm hữu và quy tắc suy đoán ngay tình
Hợp đồng Chưa có cơ chế rõ khi hoàn cảnh thay đổi Có quy định về thay đổi hoàn cảnh cơ bản để các bên đàm phán lại hợp đồng
Mức bồi thường tổn thất tinh thần tối đa Tính theo mức lương tối thiểu chung (30 tháng với sức khỏe, 60 tháng với tính mạng) 50 lần mức lương cơ sở (sức khỏe) và 100 lần (tính mạng)

Hai điểm mới đáng chú ý khác là việc bộ luật ghi nhận nguyên tắc quyền dân sự chỉ bị hạn chế theo luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng; và việc không còn coi hộ gia đình, tổ hợp tác là chủ thể độc lập theo cách của BLDS 2005, mà xác định chủ thể là các thành viên tham gia giao dịch.

Những quy định dân sự bạn dễ gặp nhất

Độ tuổi và năng lực hành vi dân sự

Người từ đủ 18 tuổi là người thành niên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố mất hoặc hạn chế năng lực hành vi, hoặc là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Với người chưa thành niên, bộ luật chia ba nhóm:

  • Dưới 6 tuổi: không có năng lực hành vi dân sự; giao dịch do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
  • Từ đủ 6 đến dưới 15 tuổi: giao dịch phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày phù hợp lứa tuổi.
  • Từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi: tự xác lập, thực hiện giao dịch, trừ giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và các giao dịch khác mà luật yêu cầu người đại diện đồng ý.

Ví dụ, một bạn 16 tuổi muốn mua xe máy (động sản phải đăng ký) cần có sự đồng ý của cha mẹ. Khi tìm hiểu hồ sơ mua bán, bạn có thể xem thêm hướng dẫn về giấy tờ khi mua xe máy cũ và mẫu giấy bán xe máy cá nhân.

Quyền nhân thân

BLDS 2015 mở rộng và làm rõ các quyền nhân thân: quyền đối với họ tên, hình ảnh, quyền sống và an toàn về tính mạng, thân thể, quyền bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền bí mật đời tư, bí mật gia đình, quyền hôn nhân và gia đình. Việc sử dụng hình ảnh của người khác về nguyên tắc phải được người đó đồng ý. Bạn có thể đọc thêm về nền tảng hiến định của nhóm quyền này trong bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Giao dịch dân sự và khi nào bị vô hiệu?

Giao dịch dân sự có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện: chủ thể có năng lực phù hợp; chủ thể tự nguyện; mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; hình thức đúng quy định nếu luật có yêu cầu. Hình thức giao dịch có thể là lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. Thông điệp dữ liệu (ví dụ hợp đồng điện tử) được coi là hình thức văn bản.

Giao dịch có thể vô hiệu trong các trường hợp như: vi phạm điều cấm hoặc trái đạo đức; giả tạo; do người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi xác lập mà không đúng quy định; do nhầm lẫn, bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; hoặc không tuân thủ hình thức bắt buộc. Hậu quả chung là các bên khôi phục tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Lưu ý: với giao dịch bắt buộc lập thành văn bản nhưng không đúng hình thức, bộ luật có ngoại lệ. Nếu các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ và bên kia không yêu cầu, Tòa án có thể công nhận hiệu lực của giao dịch. Đây không phải cách để “lách” quy định, nên bạn vẫn cần làm đúng hình thức ngay từ đầu.

Với đất đai và nhà ở, hình thức hợp đồng còn chịu sự điều chỉnh của luật chuyên ngành như Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023 và Luật Công chứng 2024. Nhiều giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực. Vì vậy, giấy viết tay thường không đủ để hoàn tất thủ tục; bạn có thể tham khảo bài giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật để hiểu rủi ro.

Hợp đồng, đặt cọc và phạt vi phạm

Hợp đồng được giao kết theo nguyên tắc tự do, tự nguyện nhưng không trái luật. Bộ luật quy định nhiều hợp đồng thông dụng: mua bán, tặng cho, vay, thuê, ủy quyền, dịch vụ… Về bảo đảm nghĩa vụ, các biện pháp gồm cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh, tín chấp và cầm giữ tài sản.

Về đặt cọc, nếu hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại hoặc trừ vào nghĩa vụ trả tiền. Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì mất tài sản đặt cọc. Nếu bên nhận cọc từ chối thì phải trả lại tài sản cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đó, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Vay tiền và lãi suất

Đây là nhóm quy định được tra cứu nhiều nhất. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận, nhưng nếu có thỏa thuận thì không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có quy định khác. Phần lãi vượt mức này không có hiệu lực. Nếu không rõ hoặc tranh chấp về lãi suất, mức áp dụng bằng 50% mức trần, tức 10%/năm. Trường hợp vay không lãi mà đến hạn không trả, bên cho vay có quyền yêu cầu lãi theo mức 10%/năm trên số tiền chậm trả, trừ khi có thỏa thuận khác.

Mức trần 20%/năm áp dụng cho hầu hết giao dịch dân sự giữa cá nhân, nhưng không áp dụng cho hợp đồng tín dụng với tổ chức tín dụng. Với hợp đồng tín dụng, lãi suất theo pháp luật về tổ chức tín dụng. Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn thêm về lãi, trong đó lãi nợ gốc quá hạn do các bên thỏa thuận không vượt 150% mức lãi suất nêu ở khoản 1 Điều 468 (tức tối đa 30%/năm).

Cảnh báo: lãi suất vượt 20%/năm chỉ làm phần vượt mất hiệu lực về dân sự. Còn nếu cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên mức cao nhất trong Bộ luật Dân sự (tức từ 100%/năm trở lên) và thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng, người cho vay có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự theo Điều 201 Bộ luật Hình sự. Khung hình phạt gồm phạt tiền 50–200 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm; thu lợi từ 100 triệu đồng trở lên thì phạt tiền 200 triệu–1 tỷ đồng hoặc phạt tù 6 tháng–3 năm.

Để lập chứng cứ cho khoản vay, bạn có thể tham khảo mẫu giấy ghi nợ viết tay mới nhất. Trong giấy nên ghi rõ số tiền, thời hạn, lãi suất (không vượt trần), ngày trả và chữ ký hai bên.

Thừa kế

Thừa kế theo pháp luật chia làm ba hàng. Hàng thứ nhất gồm vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Hàng thứ hai gồm ông bà nội, ngoại, anh chị em ruột và cháu ruột mà người chết là ông bà nội, ngoại. Hàng thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì ruột, cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì, và chắt ruột. Người ở hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước.

Ngay cả khi người chết để lại di chúc, một số người vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật. Đó là con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, và con thành niên mà không có khả năng lao động, trừ trường hợp họ từ chối nhận hoặc không có quyền hưởng di sản.

Về thời hiệu, bạn có 30 năm để yêu cầu chia di sản là bất động sản và 10 năm với di sản là động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế. Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác có thời hiệu riêng (10 năm và 3 năm). Hết thời hiệu chia di sản, di sản thuộc người thừa kế đang quản lý. Nếu không có người quản lý, việc giải quyết theo quy định về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu hoặc di sản thuộc về Nhà nước.

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Người gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật phải bồi thường. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời; các bên có thể thỏa thuận về mức, hình thức và phương thức bồi thường. Người dưới 15 tuổi gây thiệt hại thì cha mẹ bồi thường. Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi tự bồi thường bằng tài sản riêng, nếu không đủ thì cha mẹ bồi thường phần còn thiếu. Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn chi tiết các nội dung này.

Bảng số liệu, mức và thời hiệu quan trọng

Nội dung Mức / thời hạn Điều khoản
Hiệu lực của bộ luật 01/01/2017 Phần điều khoản thi hành
Lãi suất vay tối đa theo thỏa thuận 20%/năm Khoản 1 Điều 468
Lãi suất khi không rõ/tranh chấp 10%/năm (50% mức trần) Khoản 2 Điều 468
Thời hiệu khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng 03 năm kể từ ngày người có quyền biết quyền lợi bị xâm phạm Điều 429
Thời hiệu yêu cầu bồi thường ngoài hợp đồng 03 năm kể từ ngày quyền lợi bị xâm phạm Điều 588
Thời hiệu chia di sản 30 năm (bất động sản); 10 năm (động sản) Điều 623
Bồi thường tổn thất tinh thần khi sức khỏe bị xâm phạm (khi không thỏa thuận được) Tối đa 50 lần mức lương cơ sở = 126.500.000 đồng (lương cơ sở 2.530.000 đồng) Điều 590
Bồi thường tổn thất tinh thần khi tính mạng bị xâm phạm (khi không thỏa thuận được) Tối đa 100 lần mức lương cơ sở = 253.000.000 đồng Điều 591
Thời hiệu yêu cầu Tòa tuyên bố giao dịch vô hiệu (nhiều trường hợp: nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, sai hình thức…) 02 năm Điều 132

Mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP (trước đó là 2.340.000 đồng/tháng). Bộ luật xác định mức bồi thường theo mức lương cơ sở tại thời điểm giải quyết bồi thường, nên cùng một vụ việc, con số tối đa sẽ khác nhau tùy thời điểm Tòa hoặc các bên giải quyết.

Ví dụ tính cụ thể theo Bộ luật Dân sự 2015

Ví dụ 1 – Lãi suất vay tiền giữa cá nhân

Anh Minh vay chị Lan 100 triệu đồng trong 12 tháng, hai bên thỏa thuận lãi 2%/tháng (24%/năm).

  • Lãi tối đa được pháp luật dân sự bảo vệ: 100.000.000 × 20% = 20.000.000 đồng/năm.
  • Lãi theo thỏa thuận: 100.000.000 × 24% = 24.000.000 đồng.
  • Phần vượt: 4.000.000 đồng không có hiệu lực, anh Minh không phải trả.

Nếu hai bên chỉ ghi “vay có lãi” nhưng không ghi mức lãi và sau đó tranh chấp, lãi tính theo 10%/năm: 100.000.000 × 10% = 10.000.000 đồng/năm.

Ví dụ 2 – Vay không lãi nhưng trả chậm

Bà Hoa cho em họ vay 50 triệu đồng, không nói gì về lãi, hạn trả đã qua và người vay chậm 6 tháng. Bên cho vay có thể yêu cầu lãi chậm trả theo mức 10%/năm: 50.000.000 × 10% × 6/12 = 2.500.000 đồng, trừ khi hai bên đã thỏa thuận khác.

Ví dụ 3 – Đặt cọc mua nhà

Ông Tuấn nhận cọc 200 triệu đồng của người mua. Sau đó ông đổi ý, không bán nữa. Nếu không có thỏa thuận khác, ông phải trả lại 200 triệu đồng và thêm một khoản tương đương 200 triệu đồng, tổng cộng 400 triệu đồng. Ngược lại, nếu người mua đổi ý, họ mất 200 triệu đồng tiền cọc.

Ví dụ 4 – Thời hiệu khởi kiện

Hợp đồng vay đến hạn trả ngày 15/03/2024 mà bên vay không trả. Từ ngày bên cho vay biết quyền lợi của mình bị xâm phạm, thời hiệu khởi kiện là 03 năm, tức khoảng đến ngày 15/03/2027. Hết thời hiệu, nếu bên vay có yêu cầu áp dụng thời hiệu thì Tòa án sẽ đình chỉ hoặc bác yêu cầu. Cần lưu ý thời hiệu có thể bắt đầu lại hoặc tạm dừng trong một số trường hợp (như bên có nghĩa vụ thừa nhận một phần nghĩa vụ, hoặc sự kiện bất khả kháng).

Ví dụ 5 – Thời hiệu chia di sản

Ông Bảo qua đời tháng 05/2020, để lại một căn nhà (bất động sản) và một xe máy (động sản). Thời hiệu yêu cầu chia căn nhà kéo dài đến tháng 05/2050. Với chiếc xe máy, thời hiệu là 10 năm, đến tháng 05/2030.

Ví dụ 6 – Mức bồi thường tinh thần tối đa

Một vụ tai nạn làm tổn hại sức khỏe, các bên không thỏa thuận được về tổn thất tinh thần, và vụ việc được giải quyết sau ngày 01/07/2026. Mức tối đa là 50 × 2.530.000 = 126.500.000 đồng. Nếu tai nạn làm chết người, mức tối đa là 100 × 2.530.000 = 253.000.000 đồng. Đây là mức trần khi áp dụng bộ luật. Ngoài khoản này, người bị thiệt hại còn được bồi thường chi phí chữa bệnh, thu nhập bị mất, chi phí mai táng… theo thiệt hại thực tế.

Ai chịu ảnh hưởng và áp dụng cùng văn bản nào?

Đối tượng áp dụng

  • Cá nhân và gia đình: vay mượn, mua bán tài sản, lập di chúc, chia thừa kế, bồi thường khi xảy ra tai nạn hoặc tranh chấp hàng xóm.
  • Người chưa thành niên và người giám hộ: cha mẹ cần nắm giới hạn tuổi khi con xác lập giao dịch và trách nhiệm bồi thường khi con gây thiệt hại.
  • Doanh nghiệp, pháp nhân: giao kết hợp đồng, bảo đảm nghĩa vụ, đại diện, phạt vi phạm.
  • Người làm thủ tục hành chính, công chứng, thi hành án: áp dụng khi xác định chủ thể, hình thức và hiệu lực giao dịch.

Các văn bản thường đi kèm

  • Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP (lãi suất, phạt vi phạm hợp đồng), Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP (bồi thường ngoài hợp đồng).
  • Nghị định 21/2021/NĐ-CP hướng dẫn về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
  • Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Công chứng 2024, Luật Hôn nhân và gia đình 2014: bổ sung quy định riêng về giao dịch đất đai, nhà ở, công chứng, tài sản vợ chồng.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung): trình tự giải quyết tranh chấp dân sự tại Tòa án.

Ví dụ, khi tranh chấp tài sản chung trong hôn nhân, bạn cần đọc kết hợp Luật Hôn nhân và gia đình với bộ luật này; xem thêm bài về thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và điều kiện ly hôn đơn phương.

Thẩm quyền Tòa án sau sắp xếp bộ máy

Từ ngày 01/07/2025, Tòa án nhân dân khu vực được tổ chức lại và thay Tòa án nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết sơ thẩm phần lớn các tranh chấp dân sự thông thường; chính quyền địa phương còn hai cấp (tỉnh – xã/phường), không còn cấp huyện. Bạn nên kiểm tra thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng dân sự và văn bản hiện hành trước khi nộp đơn. Án phí dân sự tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Câu hỏi thường gặp

Bộ luật Dân sự 2015 còn hiệu lực không?

Còn. Bộ luật có hiệu lực từ 01/01/2017 và tính đến tháng 10/2026 chưa có Bộ luật Dân sự mới thay thế. Khi áp dụng, bạn cần đọc kèm các luật chuyên ngành và văn bản hướng dẫn hiện hành.

Bộ luật Dân sự 2015 có bao nhiêu điều, bao nhiêu chương?

Bộ luật gồm 6 phần, 27 chương và 689 điều. Con số này thấp hơn BLDS 2005 (7 phần, 36 chương, 777 điều) do bố cục được rút gọn.

Lãi suất vay tối đa theo Bộ luật Dân sự 2015 là bao nhiêu?

Lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không quá 20%/năm; phần vượt không có hiệu lực. Nếu không rõ hoặc tranh chấp thì tính 10%/năm. Mức này không áp dụng cho hợp đồng tín dụng với tổ chức tín dụng.

Thời hiệu khởi kiện theo Bộ luật Dân sự 2015 là bao lâu?

Tùy loại việc. Tranh chấp hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng đều là 03 năm. Chia di sản là 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản. Một số yêu cầu như bảo vệ quyền nhân thân không bị hạn chế thời hiệu.

Giấy viết tay có giá trị trong giao dịch dân sự không?

Nhiều giao dịch như vay tiền, mua bán tài sản thông thường có thể lập bằng văn bản viết tay và vẫn có giá trị chứng cứ nếu thể hiện đủ ý chí tự nguyện, nội dung hợp pháp. Tuy nhiên, giao dịch về đất đai, nhà ở và một số tài sản phải công chứng, chứng thực hoặc đăng ký theo luật chuyên ngành mới hoàn tất về hiệu lực và thủ tục.

Cho vay lãi trên 20%/năm có bị xử lý hình sự không?

Không tự động. Lãi trên 20%/năm chỉ khiến phần vượt mất hiệu lực về dân sự. Hành vi chỉ có thể bị xử lý hình sự khi lãi suất từ 100%/năm trở lên và thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng, hoặc thuộc các trường hợp khác theo Điều 201 Bộ luật Hình sự.

Bộ luật Dân sự 2015 là nền tảng cho hầu hết giao dịch và tranh chấp dân sự hằng ngày, từ vay mượn, đặt cọc, mua bán đến thừa kế và bồi thường thiệt hại. Bạn nên nắm các mốc tuổi, lãi suất, thời hiệu và mức bồi thường nêu trên, đồng thời kiểm tra luật chuyên ngành liên quan trước khi ký kết hoặc khởi kiện để bảo vệ đúng quyền lợi của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →