Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ kỳ tính thuế 2026 được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc, thuế suất từ 5% đến 35%. Thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản miễn thuế, bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân, 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc). Người độc thân có thu nhập 17 triệu đồng/tháng, đã đóng bảo hiểm bắt buộc, chưa phải nộp thuế.
Tóm tắt nhanh
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026, thay Luật Thuế TNCN 2007.
- Với thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh của cá nhân cư trú, các quy định mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tính từ 01/01/2026).
- Biểu thuế giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc: 5% – 10% – 20% – 30% – 35%.
- Giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) cho bản thân; 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP (ngày 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026) hướng dẫn chi tiết, thay Nghị định 65/2013/NĐ-CP.
- Bạn có thể tra cứu thuế, nộp hồ sơ quyết toán trên Cổng dịch vụ thuế điện tử và ứng dụng eTax Mobile.
Thuế thu nhập cá nhân 2026 có gì mới?
Năm 2026 là năm đầu tiên chính sách thuế TNCN thay đổi đồng thời ở nhiều điểm. Người làm công ăn lương cảm nhận rõ nhất ở hai nội dung: biểu thuế gọn hơn và mức giảm trừ gia cảnh cao hơn. Các điểm chính gồm:
- Rút gọn biểu thuế: từ 7 bậc còn 5 bậc, khoảng cách giữa các bậc được nới rộng. Mức cao nhất 35% chỉ áp dụng với phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng (trước đây là trên 80 triệu đồng).
- Tăng giảm trừ gia cảnh: từ 11 triệu lên 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân; từ 4,4 triệu lên 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
- Thu nhập từ kinh doanh: hộ, cá nhân kinh doanh chuyển dần từ thuế khoán sang kê khai, tự tính, tự nộp; có ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế TNCN.
- Nâng ngưỡng khấu trừ thu nhập vãng lai: khấu trừ 10% áp dụng khi mỗi lần chi trả từ 5 triệu đồng trở lên.
- Bổ sung khoản miễn thuế, khoản được trừ: ví dụ tiền ăn giữa ca, ăn trưa đến 1,2 triệu đồng/người/tháng không tính vào thu nhập chịu thuế.
- Quản lý thuế theo dữ liệu điện tử: thu nhập, khai thuế, quyết toán được đồng bộ với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
Ai chịu ảnh hưởng?
- Người lao động có hợp đồng lao động: thuế khấu trừ hằng tháng giảm hoặc bằng 0 nếu thu nhập không vượt ngưỡng.
- Người làm hợp đồng dưới 3 tháng, cộng tác viên, làm tự do: chịu quy định khấu trừ tại nguồn và cam kết chưa khấu trừ.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, người cho thuê tài sản: thay đổi cách tính và phương thức kê khai.
- Doanh nghiệp, đơn vị trả thu nhập: phải điều chỉnh bảng lương, kê khai và quyết toán.
Văn bản áp dụng và thời điểm hiệu lực
Bạn cần phân biệt ba lớp quy định, vì thời điểm áp dụng của từng nội dung khác nhau.
| Văn bản | Nội dung chính | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025) | Biểu thuế 5 bậc, giảm trừ gia cảnh, thu nhập chịu thuế, miễn thuế, thuế kinh doanh | Hiệu lực chung 01/07/2026; riêng thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 |
| Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (17/10/2025) | Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu/6,2 triệu đồng/tháng | Áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 |
| Luật số 09/2026/QH16 (thông qua 24/04/2026) | Sửa đổi Luật Thuế TNCN và một số luật thuế khác; giao Chính phủ quy định mức doanh thu không phải nộp thuế của cá nhân kinh doanh | Có hiệu lực từ ngày ký ban hành; các nội dung về thuế TNCN, GTGT, TNDN áp dụng từ 01/01/2026 |
| Nghị định 253/2026/NĐ-CP (30/06/2026) | Hướng dẫn chi tiết Luật Thuế TNCN; thay Nghị định 65/2013/NĐ-CP | 01/07/2026 |
| Thông tư 87/2026/TT-BTC | Hướng dẫn thực hiện về thuế TNCN | Theo văn bản |
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp đã khai thuế tháng, quý theo quy định cũ trước 01/07/2026 thì không phải nộp lại hồ sơ; phần chênh lệch được điều chỉnh khi lập hồ sơ quyết toán thuế năm 2026.
Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến 5 bậc
Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. “Từng phần” nghĩa là mỗi khoảng thu nhập chỉ chịu thuế suất của khoảng đó, không phải toàn bộ thu nhập chịu một mức thuế.
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Thuế suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10 | Đến 120 | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 | Trên 120 đến 360 | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 | Trên 360 đến 720 | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 | Trên 720 đến 1.200 | 30% |
| 5 | Trên 100 | Trên 1.200 | 35% |
So sánh biểu thuế trước và sau 2026
Trước đây (Luật Thuế TNCN 2007, sửa đổi), biểu thuế gồm 7 bậc: 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%. Hiện nay chỉ còn 5 bậc và phần thu nhập chịu thuế suất thấp được mở rộng.
| Nội dung | Trước kỳ tính thuế 2026 | Từ kỳ tính thuế 2026 |
|---|---|---|
| Số bậc thuế | 7 bậc (5% – 35%) | 5 bậc (5% – 35%) |
| Bậc 1 (5%) | Đến 5 triệu đồng/tháng | Đến 10 triệu đồng/tháng |
| Bậc cao nhất (35%) | Trên 80 triệu đồng/tháng | Trên 100 triệu đồng/tháng |
| Giảm trừ bản thân | 11 triệu đồng/tháng | 15,5 triệu đồng/tháng |
| Giảm trừ mỗi người phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng | 6,2 triệu đồng/tháng |
| Văn bản hướng dẫn chính | Nghị định 65/2013/NĐ-CP | Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
Giảm trừ gia cảnh năm 2026
Giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi áp biểu thuế, nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu cho người nộp thuế và người phải nuôi dưỡng.
- Bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
- Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng (74,4 triệu đồng/năm).
Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể đối tượng được tính là người phụ thuộc và mở rộng thêm một số trường hợp so với quy định trước đây. Người phụ thuộc phải đăng ký với cơ quan thuế và có hồ sơ chứng minh. Bạn xem thêm cách kiểm tra tình trạng đăng ký tại bài hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh mới nhất.
Thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế TNCN?
Không có một con số cố định cho mọi người, vì còn tùy số người phụ thuộc và mức đóng bảo hiểm. Ngưỡng tham khảo (chưa tính bảo hiểm bắt buộc):
- Không có người phụ thuộc: thu nhập chịu thuế trên 15,5 triệu đồng/tháng mới phát sinh thuế.
- Có 1 người phụ thuộc: trên 21,7 triệu đồng/tháng.
- Có 2 người phụ thuộc: trên 27,9 triệu đồng/tháng.
Khi trừ thêm bảo hiểm bắt buộc, ngưỡng thực tế cao hơn. Ví dụ người độc thân thu nhập 17 triệu đồng/tháng, đóng bảo hiểm bắt buộc 10,5% (khoảng 1,785 triệu đồng) thì tổng khoản được trừ là 17,285 triệu đồng, lớn hơn thu nhập nên không phải nộp thuế.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
Cách tính thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên gồm 3 bước.
- Bước 1 – Xác định thu nhập chịu thuế: tổng tiền lương, tiền công, thù lao và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền nhận được, trừ các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế hoặc được miễn thuế (ví dụ tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng; tiền làm thêm giờ, làm đêm phần được miễn theo quy định).
- Bước 2 – Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc − Giảm trừ gia cảnh (bản thân và người phụ thuộc) − Các khoản được trừ khác (đóng góp từ thiện, nhân đạo… theo quy định).
- Bước 3 – Áp biểu thuế lũy tiến: nhân từng phần thu nhập tính thuế với thuế suất của bậc tương ứng rồi cộng lại.
Phần bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng thường là 10,5% tiền lương (8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp), tính trên mức lương đóng trong giới hạn trần theo quy định. Nếu bạn quan tâm quyền lợi bảo hiểm khi nghỉ việc, xem thêm cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.
Ví dụ 1: Người độc thân, lương 30 triệu đồng/tháng
- Thu nhập chịu thuế: 30 triệu đồng.
- Bảo hiểm bắt buộc (10,5%): 3,15 triệu đồng.
- Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng.
- Thu nhập tính thuế: 30 − 3,15 − 15,5 = 11,35 triệu đồng.
- Thuế: 10 triệu × 5% + 1,35 triệu × 10% = 0,5 + 0,135 = 0,635 triệu đồng (635.000 đồng/tháng).
Ví dụ 2: Có 1 người phụ thuộc, lương 40 triệu đồng/tháng
- Bảo hiểm bắt buộc (giả định 10,5% và chưa vượt mức trần đóng): 4,2 triệu đồng.
- Giảm trừ: 15,5 + 6,2 = 21,7 triệu đồng.
- Thu nhập tính thuế: 40 − 4,2 − 21,7 = 14,1 triệu đồng.
- Thuế: 10 triệu × 5% + 4,1 triệu × 10% = 0,5 + 0,41 = 0,91 triệu đồng (910.000 đồng/tháng).
Ví dụ 3: Lương 17 triệu đồng/tháng, không người phụ thuộc
Tổng khoản được trừ (bảo hiểm 1,785 triệu + giảm trừ bản thân 15,5 triệu = 17,285 triệu đồng) lớn hơn thu nhập, nên thu nhập tính thuế bằng 0 và thuế phải nộp bằng 0. Trước năm 2026, với mức giảm trừ 11 triệu đồng, cùng mức lương này vẫn phát sinh thuế.
Lưu ý: Các ví dụ minh họa chỉ tính lương và bảo hiểm bắt buộc. Thực tế còn phụ thuộc phụ cấp, thưởng, khoản miễn thuế, mức trần đóng bảo hiểm và việc bạn có làm việc ở nhiều nơi hay không.
Tính thuế thu nhập cá nhân online và bảng tính nhanh
Nhiều tổ chức cung cấp công cụ tính thuế TNCN trực tuyến: bạn nhập thu nhập, số người phụ thuộc, mức đóng bảo hiểm và nhận kết quả ngay. Trước khi dùng, hãy kiểm tra công cụ đã cập nhật mức giảm trừ 15,5 triệu/6,2 triệu đồng và biểu thuế 5 bậc hay chưa; công cụ chưa cập nhật sẽ cho kết quả cao hơn thực tế.
Bạn cũng có thể tự tính nhanh bằng công thức rút gọn dưới đây. Gọi X là thu nhập tính thuế tháng (đơn vị: triệu đồng), thuế phải nộp (triệu đồng) là:
| Thu nhập tính thuế/tháng (X) | Công thức tính nhanh |
|---|---|
| Đến 10 triệu | X × 5% |
| Trên 10 đến 30 triệu | X × 10% − 0,5 |
| Trên 30 đến 60 triệu | X × 20% − 3,5 |
| Trên 60 đến 100 triệu | X × 30% − 9,5 |
| Trên 100 triệu | X × 35% − 14,5 |
Kiểm tra bằng Ví dụ 1: X = 11,35 triệu → 11,35 × 10% − 0,5 = 0,635 triệu đồng, khớp với cách tính từng bậc. Phương pháp này giúp bạn đối chiếu kết quả của bất kỳ công cụ tính nào.
Khoản miễn thuế và thu nhập vãng lai
Một số khoản không tính hoặc được miễn thuế
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi đến 1,2 triệu đồng/người/tháng; phần vượt mức vẫn tính vào thu nhập chịu thuế.
- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo đúng quy định của pháp luật lao động được miễn thuế theo hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP (phần được miễn là phần chênh lệch so với tiền lương làm giờ bình thường).
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định.
- Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; một số khoản đóng bảo hiểm khác được trừ trong giới hạn Nghị định hướng dẫn (tối đa 3 triệu đồng/tháng đối với các hình thức bảo hiểm thuộc diện được trừ).
Thu nhập vãng lai: khấu trừ 10%
Nếu bạn không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ 10% trước khi chi trả khi mức chi từ 5 triệu đồng/lần trở lên. Ví dụ: bạn nhận thù lao 8 triệu đồng một lần, bị khấu trừ 800.000 đồng.
Nếu bạn chỉ có loại thu nhập này và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, bạn có thể lập bản cam kết theo mẫu và gửi bên trả thu nhập để được tạm thời chưa khấu trừ. Cuối năm, nếu bị khấu trừ thừa, bạn làm quyết toán để được hoàn.
Cảnh báo: Cam kết thu nhập không đúng sự thật có thể bị truy thu thuế, phạt chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Chỉ cam kết khi bạn thực sự thuộc diện chưa phải nộp thuế.
Thuế TNCN của cá nhân kinh doanh, cho thuê tài sản
Từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển từ thuế khoán sang kê khai, tự tính, tự nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Bạn nên chuẩn bị sổ sách, hóa đơn và chứng từ; xem mẫu tại bài mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ.
Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế
Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh với doanh thu năm từ mức quy định trở xuống không phải nộp thuế TNCN. Luật 109/2025/QH15 ban đầu quy định mức này là 500 triệu đồng/năm. Luật số 09/2026/QH16 sau đó bỏ con số cố định trong luật và giao Chính phủ quy định, điều chỉnh theo tình hình kinh tế – xã hội từng thời kỳ. Một số nguồn tin cho biết mức này đã được nâng lên 1 tỷ đồng/năm; bạn cần đối chiếu văn bản hướng dẫn của Chính phủ tại thời điểm kê khai để áp dụng đúng.
Hai cách tính thuế khi doanh thu vượt ngưỡng
Với doanh thu từ trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng/năm, cá nhân cư trú được chọn một trong hai cách:
- Tính theo thu nhập: thuế = (doanh thu − chi phí hợp lý) × 15%, áp dụng khi xác định được chi phí.
- Tính theo tỷ lệ trên doanh thu: thuế = phần doanh thu vượt ngưỡng × thuế suất theo ngành nghề.
| Ngành nghề | Thuế suất TNCN trên doanh thu |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
| Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp; cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 1% |
Với doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng/năm, các nguồn hướng dẫn nêu thuế suất tính trên thu nhập là 17%. Cá nhân cho thuê bất động sản (trừ kinh doanh lưu trú) nộp thuế bằng phần doanh thu vượt ngưỡng nhân 5%.
Ví dụ: Hộ bán lẻ hàng hóa, doanh thu 1,2 tỷ đồng/năm, không xác định được chi phí. Nếu áp dụng ngưỡng không phải nộp thuế là 500 triệu đồng, thuế TNCN = (1.200 − 500) triệu × 0,5% = 3,5 triệu đồng. Nếu ngưỡng áp dụng khác, bạn thay con số ngưỡng vào công thức.
Cá nhân kinh doanh cũng cần có mã số thuế để kê khai; xem thêm quy định về mã số thuế cá nhân.
Quyết toán thuế TNCN: ai phải làm, hạn nộp
Quyết toán thuế là việc xác định lại số thuế phải nộp cả năm so với số đã tạm khấu trừ để nộp thêm hoặc đề nghị hoàn thuế. Thuế TNCN năm 2026 sẽ quyết toán trong năm 2027.
Hạn nộp hồ sơ quyết toán
- Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch (31/3).
- Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4 (30/4).
- Nếu hạn rơi vào ngày nghỉ, hạn nộp được dời sang ngày làm việc tiếp theo.
Các bước tự quyết toán trên eTax Mobile
- Bước 1: đăng nhập ứng dụng eTax Mobile bằng tài khoản thuế điện tử cá nhân.
- Bước 2: chọn “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN”, chọn năm quyết toán rồi nhấn tra cứu.
- Bước 3: kiểm tra dữ liệu thu nhập, số thuế đã khấu trừ do đơn vị trả thu nhập báo cáo.
- Bước 4: tạo tờ khai quyết toán gợi ý, khai bổ sung người phụ thuộc (nếu có) và gửi tờ khai.
- Bước 5: xác thực giao dịch và theo dõi kết quả tiếp nhận; nếu nộp thừa, đề nghị hoàn thuế.
Lưu ý: Người làm việc ở nhiều nơi nên nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý nơi trả thu nhập cao nhất. Hãy nộp sớm để còn thời gian sửa sai sót.
Để quyết toán, bạn cần mã số thuế đang hoạt động. Từ 01/07/2025, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế của cá nhân. Nếu chưa có, xem cách tự đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng.
Tra cứu thuế thu nhập cá nhân ở đâu?
Bạn có thể tra cứu thuế thu nhập cá nhân miễn phí, kết quả hiển thị ngay, qua hai kênh chính thức của cơ quan thuế:
- Cổng dịch vụ thuế điện tử dành cho cá nhân: xem số thuế đã nộp, hồ sơ quyết toán, nghĩa vụ thuế còn lại.
- Ứng dụng eTax Mobile: tra cứu thông tin quyết toán, thu nhập do đơn vị trả thu nhập kê khai, nghĩa vụ thuế.
Điều kiện là bạn có mã số thuế và thông tin định danh để đăng nhập. Nếu quên mã số thuế, bạn có thể dùng số định danh cá nhân (số căn cước, trước đây là số CMND/CCCD) để tìm; xem hướng dẫn tại bài tìm mã số thuế cá nhân bằng số CMND.
Cảnh báo: Chỉ đăng nhập qua website và ứng dụng chính thức của cơ quan thuế. Không cung cấp mã OTP, mật khẩu hay ảnh giấy tờ tùy thân cho người lạ tự xưng là “nhân viên thuế” qua tin nhắn hoặc điện thoại.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/04/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh.
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Thông tư số 87/2026/TT-BTC.
- Thông tư số 86/2024/TT-BTC (số định danh cá nhân dùng làm mã số thuế từ 01/07/2025).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 áp dụng từ khi nào?
Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026. Riêng thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh của cá nhân cư trú, biểu thuế 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức tính cho cả năm từ 01/01/2026.
Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Người không có người phụ thuộc phải nộp thuế khi thu nhập chịu thuế sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc vượt 15,5 triệu đồng/tháng. Mỗi người phụ thuộc làm ngưỡng tăng thêm 6,2 triệu đồng/tháng. Ví dụ lương 17 triệu đồng, độc thân, đã đóng bảo hiểm bắt buộc thì chưa phải nộp thuế.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đơn giản nhất là gì?
Lấy thu nhập chịu thuế trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh để ra thu nhập tính thuế, rồi áp công thức rút gọn theo bậc: đến 10 triệu nhân 5%; trên 10 đến 30 triệu nhân 10% trừ 0,5; trên 30 đến 60 triệu nhân 20% trừ 3,5; trên 60 đến 100 triệu nhân 30% trừ 9,5; trên 100 triệu nhân 35% trừ 14,5 (đơn vị triệu đồng).
Tính thuế thu nhập cá nhân online có chính xác không?
Kết quả chính xác nếu công cụ đã cập nhật mức giảm trừ 15,5 triệu/6,2 triệu đồng và biểu thuế 5 bậc, và bạn nhập đúng bảo hiểm, người phụ thuộc, khoản miễn thuế. Bạn nên đối chiếu thêm bằng công thức rút gọn và với số liệu trên bảng lương, chứng từ khấu trừ.
Làm thế nào để tra cứu thuế thu nhập cá nhân của mình?
Đăng nhập Cổng dịch vụ thuế điện tử dành cho cá nhân hoặc ứng dụng eTax Mobile bằng mã số thuế (số định danh cá nhân) và thông tin xác thực. Tại đó bạn xem được thu nhập do nơi trả kê khai, số thuế đã khấu trừ, hồ sơ quyết toán và nghĩa vụ thuế.
Nhận thù lao một lần dưới 5 triệu đồng có bị khấu trừ thuế không?
Theo quy định mới, khấu trừ 10% áp dụng với khoản chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho người không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 3 tháng. Khoản dưới mức này chưa thuộc diện khấu trừ, nhưng bạn vẫn phải tự kê khai nếu tổng thu nhập cả năm vượt ngưỡng chịu thuế.
Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 nhẹ hơn nhờ biểu thuế 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu/6,2 triệu đồng mỗi tháng. Bạn chỉ cần nắm công thức, kiểm tra kỹ khoản miễn thuế, người phụ thuộc đã đăng ký và tra cứu dữ liệu trên hệ thống thuế điện tử để kê khai đúng, quyết toán đúng hạn.











