Ô tô chạy quá tốc độ 5-10km phạt bao nhiêu tiền? (2026)

Biên soạn:

· Cập nhật:

Ô tô chạy quá tốc độ 5-10km phạt bao nhiêu tiền? (2026)

Người điều khiển ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức vi phạm này không bị trừ điểm giấy phép lái xe và không bị tước bằng, trừ khi hành vi gây tai nạn giao thông.

Tóm tắt nhanh

  • Ô tô vượt tốc độ từ 5 đến dưới 10 km/h: phạt 800.000 – 1.000.000 đồng.
  • Không trừ điểm GPLX, không tước GPLX nếu không gây tai nạn.
  • Nếu vượt tốc độ và gây tai nạn giao thông: phạt 20 – 22 triệu đồng, trừ 10 điểm GPLX.
  • Xe máy cùng mức vượt (5 đến dưới 10 km/h) bị phạt thấp hơn: 400.000 – 600.000 đồng.
  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/08/2026) sửa đổi Nghị định 168/2024 ở nhiều nội dung khác, nhưng không làm thay đổi ngưỡng phạt của lỗi này theo các nguồn đối chiếu hiện có.

Ô tô chạy quá tốc độ 5-10km bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2025), khung phạt với ô tô và các loại xe tương tự ô tô như sau:

  • Vượt từ 05 km/h đến dưới 10 km/h: phạt 800.000 – 1.000.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 6).
  • Vượt tốc độ và gây tai nạn giao thông: phạt 20.000.000 – 22.000.000 đồng và trừ 10 điểm GPLX (điểm a khoản 10 và khoản 16 Điều 6).

Trước đây, lỗi này được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP với cùng mức phạt 800.000 – 1.000.000 đồng. Nghị định 100/2019 đã được thay thế từ 01/01/2025. Vì vậy, nếu bạn đọc bài cũ ghi “quá tốc độ 5-10km theo Nghị định 100”, hãy hiểu đó là quy định cũ; mức tiền phạt hiện nay vẫn tương tự nhưng căn cứ pháp lý đã đổi.

Lưu ý: “5-10km” trong cách nói thông thường nghĩa là vượt từ 5 km/h đến dưới 10 km/h so với tốc độ tối đa cho phép tại đoạn đường đó. Nếu vượt đủ 10 km/h trở lên, bạn đã rơi vào khung phạt cao hơn và bị trừ điểm GPLX.

Quá tốc độ 5-10km có bị trừ điểm, tước bằng lái không?

Không. Ở ngưỡng vượt từ 5 đến dưới 10 km/h, Nghị định 168/2024/NĐ-CP chỉ áp dụng phạt tiền, không quy định trừ điểm hay tước quyền sử dụng GPLX. Điểm GPLX chỉ bị trừ khi vượt từ 10 km/h trở lên, hoặc khi hành vi vượt tốc độ gây tai nạn giao thông.

Ví dụ: Anh Nam lái xe 5 chỗ trên đoạn đường biển báo giới hạn 60 km/h. Thiết bị đo ghi nhận xe chạy 68 km/h, tức vượt 8 km/h. Anh Nam bị phạt trong khung 800.000 – 1.000.000 đồng và không bị trừ điểm. Nếu xe chạy 72 km/h (vượt 12 km/h), anh sẽ bị phạt 4–6 triệu đồng và trừ 2 điểm GPLX.

Bảng so sánh mức phạt quá tốc độ của ô tô

Mức vượt tốc độ Phạt tiền Trừ điểm GPLX
Từ 5 km/h đến dưới 10 km/h 800.000 – 1.000.000 đồng Không
Từ 10 km/h đến 20 km/h 4.000.000 – 6.000.000 đồng 2 điểm
Trên 20 km/h đến 35 km/h 6.000.000 – 8.000.000 đồng 4 điểm
Trên 35 km/h 12.000.000 – 14.000.000 đồng 6 điểm
Vượt tốc độ gây tai nạn giao thông 20.000.000 – 22.000.000 đồng 10 điểm

Chi tiết hơn về nhóm vượt từ 10 đến 20 km/h, bạn xem thêm bài xe ô tô chạy quá tốc độ từ 10-20km bị phạt bao nhiêu tiền.

Xe máy vượt tốc độ 5-10km phạt bao nhiêu?

Với mô tô, xe gắn máy, vượt từ 5 đến dưới 10 km/h bị phạt 400.000 – 600.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Vượt từ 10 đến 20 km/h bị phạt 800.000 – 1.000.000 đồng. Nếu người lái còn thiếu giấy phép lái xe, bạn nên đọc thêm mức phạt không có bằng lái xe máy vì hai lỗi có thể bị xử phạt cùng lúc.

Cách xác định “quá tốc độ” và tốc độ tối đa cho phép

Mức vượt được tính bằng tốc độ thiết bị ghi nhận trừ đi tốc độ tối đa cho phép tại vị trí vi phạm. Tốc độ tối đa phụ thuộc vào biển báo và loại đường. Khi có biển báo tốc độ, bạn phải theo biển. Khi không có biển, áp dụng quy chuẩn chung về tốc độ tối đa. Một số mốc phổ biến với ô tô con và xe tải nhỏ (đến 3,5 tấn):

Loại đường Tốc độ tối đa tham khảo
Trong khu đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa 60 km/h
Trong khu đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa 50 km/h
Ngoài khu đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (ô tô con, xe đến 30 chỗ) 90 km/h
Ngoài khu đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa 80 km/h

Lưu ý: Đây chỉ là mốc tham khảo. Tốc độ tối đa còn thay đổi theo loại xe, đường cao tốc và biển báo từng đoạn. Hãy luôn ưu tiên biển báo thực tế và quy định tại quy chuẩn báo hiệu đường bộ hiện hành.

Bị phạt nguội quá tốc độ: xử lý thế nào?

Hiện nay phần lớn trường hợp vượt tốc độ được phát hiện qua camera, thiết bị đo tốc độ gắn cố định hoặc trên xe tuần tra, sau đó cơ quan Công an gửi thông báo vi phạm đến chủ phương tiện. Khi nhận được thông báo, bạn cần:

  1. Bước 1: Đối chiếu thời gian, địa điểm, biển số, tốc độ ghi nhận và tốc độ cho phép trong thông báo với thực tế chuyến đi của mình.
  2. Bước 2: Nếu đúng, đến đơn vị Công an có thẩm quyền ghi trong thông báo (hoặc làm thủ tục trực tuyến nếu được hỗ trợ) để nhận quyết định xử phạt.
  3. Bước 3: Nếu sai biển số, xe đã chuyển nhượng hoặc bạn không phải người lái, cung cấp giấy tờ chứng minh để cơ quan xử lý xác minh.
  4. Bước 4: Nộp phạt theo quyết định và giữ biên lai.

Trường hợp xe đã bán nhưng chưa sang tên, giấy tờ mua bán là chứng cứ quan trọng. Bạn có thể tham khảo mẫu giấy bán xe và hướng dẫn giấy tờ khi mua bán xe cũ để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng, tránh bị truy thu vi phạm của người sau.

Cảnh báo: Che biển số, làm sai lệch biển số để trốn phạt nguội là hành vi bị xử phạt nặng riêng. Nghị định 238/2026/NĐ-CP đã sửa đổi các quy định này, kèm theo trừ điểm GPLX. Đừng tìm cách né tránh; hãy tuân thủ tốc độ và nộp phạt đúng hạn.

Nộp phạt và thời hạn cần nhớ

  • Nộp phạt: thực hiện theo quyết định xử phạt, có thể nộp trực tiếp hoặc qua các kênh trực tuyến do cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn (ví dụ Cổng dịch vụ công quốc gia).
  • Thời hạn: thông thường trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt; quá hạn có thể bị tính tiền chậm nộp theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  • Thời hiệu xử phạt: với vi phạm giao thông đường bộ là 01 năm kể từ ngày vi phạm; nếu quá thời hiệu mà chưa bị xử phạt thì không bị xử phạt nữa.
  • Thẩm quyền: sau khi bỏ cấp huyện từ 01/07/2025, việc xử phạt do Công an (Cảnh sát giao thông) và Chủ tịch UBND cấp xã theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP).

Bạn có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định xử phạt nếu cho rằng không đúng. Khi lái xe, hãy luôn mang theo giấy tờ cần thiết và tuân thủ hiệu lệnh của người thi hành công vụ.

Tóm lại, ô tô vượt tốc độ từ 5 đến dưới 10 km/h chỉ bị phạt tiền 800.000 – 1.000.000 đồng và không bị trừ điểm GPLX, nhưng chỉ cần vượt thêm vài km/h là mức phạt tăng gấp nhiều lần. Giữ tốc độ thấp hơn mức tối đa trên biển báo vẫn là cách an toàn và tiết kiệm nhất.

Câu hỏi thường gặp

Ô tô chạy quá tốc độ 5km phạt bao nhiêu?

Vượt từ 5 km/h đến dưới 10 km/h bị phạt 800.000 – 1.000.000 đồng. Mức phạt không phân biệt vượt 5km hay 9km; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định trong khung này.

Ô tô chạy quá tốc độ 5-10km có bị trừ điểm bằng lái không?

Không. Lỗi này chỉ bị phạt tiền. GPLX chỉ bị trừ điểm khi vượt từ 10 km/h trở lên hoặc khi vượt tốc độ gây tai nạn giao thông.

Quá tốc độ 10km phạt bao nhiêu ô tô?

Nếu vượt từ 10 km/h đến 20 km/h, ô tô bị phạt 4.000.000 – 6.000.000 đồng và trừ 2 điểm GPLX. Nếu vượt dưới 10 km/h thì chỉ bị phạt 800.000 – 1.000.000 đồng.

Nghị định 238/2026 có đổi mức phạt quá tốc độ 5-10km không?

Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/08/2026, tập trung bổ sung quy định về thiết bị an toàn cho trẻ em, xe kinh doanh vận tải, che biển số và thẩm quyền xử phạt. Các nguồn đối chiếu hiện có cho thấy mức phạt 800.000 – 1.000.000 đồng với lỗi này vẫn được áp dụng.

Bị phạt nguội quá tốc độ bao lâu thì hết thời hiệu?

Thời hiệu xử phạt vi phạm giao thông đường bộ là 01 năm kể từ ngày vi phạm. Quá thời hạn này mà chưa ra quyết định xử phạt thì không bị xử phạt nữa, nhưng bạn nên chủ động tra cứu để tránh phát sinh vướng mắc khi đăng kiểm.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →