Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào? Quy định 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào? Quy định 2026

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, phương tiện giao thông đường bộ gồm bốn nhóm: xe cơ giới (ô tô, rơ moóc, xe mô tô, xe gắn máy, xe bốn bánh có gắn động cơ), xe thô sơ (xe đạp, xe đạp điện, xích lô…), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự. Người tham gia giao thông gồm người điều khiển, người được chở, người dẫn dắt vật nuôi và người đi bộ.

Tóm tắt nhanh

  • Xe cơ giới: xe ô tô; rơ moóc; sơ mi rơ moóc; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô; xe gắn máy; xe tương tự.
  • Xe thô sơ: xe đạp; xe đạp máy (gồm xe đạp điện); xe xích lô; xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe vật nuôi kéo; xe tương tự.
  • Xe máy chuyên dùng: xe máy thi công, xe máy nông nghiệp – lâm nghiệp, máy kéo, xe đặc chủng quốc phòng – an ninh…
  • Người tham gia giao thông: người điều khiển và người được chở trên phương tiện; người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi; người đi bộ.
  • Các quy định này thay cho cách phân loại cũ của Luật Giao thông đường bộ 2008 (hết hiệu lực từ 01/01/2025).

Phương tiện giao thông đường bộ là gì?

Khoản 2 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15) định nghĩa: phương tiện giao thông đường bộ là các loại xe, bao gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (gọi tắt là xe cơ giới), phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (gọi tắt là xe thô sơ), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.

Còn “phương tiện tham gia giao thông đường bộ” là phương tiện giao thông đường bộ đang tham gia giao thông trên đường bộ. Hai khái niệm này khác nhau: một chiếc xe để trong nhà kho vẫn là phương tiện giao thông đường bộ, nhưng chỉ khi chạy trên đường thì mới là phương tiện tham gia giao thông.

Cách phân loại chi tiết nằm ở Điều 34 của Luật. Luật số 118/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung 10 luật liên quan đến an ninh, trật tự, hiệu lực từ 01/07/2026) có sửa một số khoản của Điều 34, nhưng cấu trúc bốn nhóm phương tiện nêu trên vẫn giữ nguyên.

Xe cơ giới gồm những loại nào?

Xe cơ giới là nhóm lớn nhất, gồm các loại sau theo khoản 1 Điều 34:

1. Xe ô tô

Là xe có từ bốn bánh trở lên chạy bằng động cơ, thiết kế để hoạt động trên đường bộ, không chạy trên đường ray; dùng để chở người, chở hàng, kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc có công dụng đặc biệt, kể cả xe có thể nối với đường dây dẫn điện. Xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg cũng được xếp vào nhóm ô tô. Nhóm này không bao gồm hai loại xe bốn bánh có gắn động cơ nêu ở các mục dưới đây.

2. Rơ moóc và sơ mi rơ moóc

Cả hai đều là xe không có động cơ để tự di chuyển, được ô tô kéo. Với rơ moóc, phần chủ yếu khối lượng toàn bộ không đặt lên xe kéo. Với sơ mi rơ moóc (kéo bởi ô tô đầu kéo), một phần đáng kể khối lượng đặt lên xe đầu kéo.

3. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ

Là xe từ bốn bánh trở lên, có kết cấu chở người, vận tốc thiết kế không lớn hơn 30 km/h, được chở tối đa 15 người (không kể người lái). Ví dụ thường gặp là xe điện chở khách trong khu du lịch, nếu đáp ứng đủ các thông số trên.

4. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

Là xe từ bốn bánh trở lên có kết cấu chở hàng, phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, tối đa hai hàng ghế và chở tối đa 05 người (không kể người lái), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h, khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg. Nếu dùng động cơ điện thì công suất không lớn hơn 15 kW.

5. Xe mô tô (xe máy)

Là xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, thiết kế để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy. Riêng xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg. Chiếc “xe máy” phổ biến hằng ngày thường thuộc nhóm này.

6. Xe gắn máy

Là xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h. Nếu động cơ nhiệt thì dung tích không lớn hơn 50 cm³; nếu động cơ điện thì công suất không lớn hơn 04 kW. Xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy.

Lưu ý: “Xe máy điện” không phải một nhóm riêng. Nếu công suất động cơ không quá 04 kW và vận tốc thiết kế không quá 50 km/h thì xe là xe gắn máy; vượt các ngưỡng này thì xe thuộc nhóm xe mô tô. Cách xếp nhóm ảnh hưởng đến giấy phép lái xe, độ tuổi điều khiển và mức xử phạt.

7. Xe tương tự

Các loại xe có kết cấu tương tự các xe trên được quản lý, sử dụng theo quy định đối với loại xe cơ giới tương ứng.

Xe thô sơ gồm những loại nào?

Theo khoản 2 Điều 34, xe thô sơ gồm:

  • Xe đạp: xe có ít nhất hai bánh, vận hành bằng sức người thông qua bàn đạp hoặc tay quay.
  • Xe đạp máy, gồm cả xe đạp điện: là xe đạp có trợ lực từ động cơ, nguồn động lực bị ngắt khi người lái dừng đạp hoặc khi xe đạt tốc độ 25 km/h.
  • Xe xích lô.
  • Xe lăn dùng cho người khuyết tật.
  • Xe vật nuôi kéo (xe do trâu, bò, ngựa kéo…).
  • Xe tương tự các loại xe nói trên.

Lưu ý: Chiếc xe mà người dùng gọi là “xe đạp điện” chỉ là xe thô sơ khi đúng đặc điểm xe đạp máy (có bàn đạp, trợ lực ngắt khi ngừng đạp hoặc đạt 25 km/h). Xe chạy hoàn toàn bằng tay ga, vượt các thông số này sẽ bị xếp vào xe gắn máy hoặc xe mô tô.

Xe máy chuyên dùng gồm những loại nào?

Khoản 3 Điều 34 liệt kê xe máy chuyên dùng gồm:

  • Xe máy thi công (máy xúc, máy ủi, máy lu…);
  • Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp;
  • Máy kéo;
  • Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo;
  • Xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt;
  • Các loại xe đặc chủng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.

Máy kéo, máy xúc, máy ủi tuy có động cơ nhưng không phải xe cơ giới mà thuộc nhóm xe máy chuyên dùng.

Bảng phân biệt nhanh các nhóm phương tiện

Nhóm Các loại xe tiêu biểu Đặc điểm nhận biết
Xe cơ giới Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe mô tô, xe gắn máy, xe bốn bánh có gắn động cơ Chạy bằng động cơ (rơ moóc do ô tô kéo); phải đăng ký, gắn biển số
Xe thô sơ Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, xe lăn, xe vật nuôi kéo Vận hành bằng sức người, vật nuôi hoặc động cơ trợ lực nhỏ
Xe máy chuyên dùng Máy thi công, máy nông – lâm nghiệp, máy kéo, xe đặc chủng Phục vụ công việc chuyên biệt khi đi trên đường bộ
Xe tương tự Các xe có kết cấu giống nhóm trên Quản lý như loại xe mà nó tương tự

Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?

Khoản 8 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định người tham gia giao thông đường bộ gồm ba nhóm:

  1. Nhóm 1: người điều khiển và người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ;
  2. Nhóm 2: người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ;
  3. Nhóm 3: người đi bộ trên đường bộ.

Người điều khiển phương tiện gồm ai?

Theo khoản 9 Điều 2, gồm người điều khiển xe cơ giới (gọi là người lái xe), người điều khiển xe thô sơ và người điều khiển xe máy chuyên dùng. Người điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định là hành vi bị nghiêm cấm. Mức xử phạt cụ thể xem tại bài không có bằng lái xe máy bị phạt bao nhiêu.

Người điều khiển giao thông có phải người tham gia giao thông không?

Luật định nghĩa riêng “người điều khiển giao thông đường bộ”, gồm Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. Họ là chủ thể thực hiện việc chỉ huy, điều tiết, không nằm trong ba nhóm người tham gia giao thông ở trên, nhưng người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của họ.

Nhóm người được ưu tiên bảo vệ

Luật có quy tắc riêng cho trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật và người mất năng lực hành vi dân sự khi tham gia giao thông. Ví dụ: trẻ em dưới 07 tuổi khi đi qua đường phải có người lớn dẫn dắt; người khuyết tật dùng xe lăn phải đi trên vỉa hè, nếu không có vỉa hè mới đi sát mép đường.

Điều kiện để phương tiện được tham gia giao thông

Xe cơ giới và xe máy chuyên dùng chỉ được tham gia giao thông khi đã được cấp chứng nhận đăng ký, gắn biển số xe, đồng thời bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định. Đây là điểm khác biệt lớn so với xe thô sơ, vốn không bị quản lý theo cơ chế đăng ký biển số như xe cơ giới.

Một số việc bạn nên biết khi sở hữu xe cơ giới:

Cảnh báo: Tự ý độ chế, thay đổi kết cấu hoặc gắn thêm động cơ khiến xe vượt thông số của loại xe đã đăng ký có thể làm xe bị xếp sang nhóm khác. Khi đó người điều khiển phải đáp ứng điều kiện của nhóm mới, nếu không sẽ bị xử phạt hành chính.

Khác gì so với quy định cũ (Luật Giao thông đường bộ 2008)?

Nhiều bài viết cũ vẫn dẫn Luật Giao thông đường bộ 2008. Luật này đã được thay thế từ 01/01/2025 bởi Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và Luật Đường bộ 2024. Các điểm khác chính:

Nội dung Trước đây (Luật 2008) Hiện nay (Luật 2024)
Phương tiện giao thông đường bộ Gồm xe cơ giới và xe thô sơ Gồm xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng và xe tương tự
Xe máy chuyên dùng Không thuộc “phương tiện giao thông đường bộ”, nhưng thuộc “phương tiện tham gia giao thông” Nằm trong nhóm phương tiện giao thông đường bộ
Người tham gia giao thông Người điều khiển, người sử dụng phương tiện; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ Người điều khiển, người được chở; người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi; người đi bộ
Phân loại xe có động cơ nhỏ Chủ yếu chia xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy Quy định chi tiết xe mô tô, xe gắn máy, xe bốn bánh gắn động cơ; thêm khái niệm xe đạp máy

Ví dụ tình huống: Anh Minh mua một xe máy điện công suất 3 kW, tốc độ thiết kế 45 km/h để đi làm. Xe này thuộc nhóm xe gắn máy. Nếu về sau anh thay động cơ công suất 6 kW, xe vượt ngưỡng 04 kW nên không còn là xe gắn máy mà thuộc nhóm xe mô tô, anh phải đáp ứng điều kiện của nhóm này. Vì vậy trước khi độ chế hoặc mua xe, bạn nên đối chiếu thông số trong giấy đăng ký, thông số kỹ thuật của nhà sản xuất với định nghĩa của Điều 34.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Xe đạp điện có phải xe cơ giới không?

Không, nếu đúng là xe đạp máy theo Điều 34 (có bàn đạp, trợ lực ngắt khi ngừng đạp hoặc khi xe đạt 25 km/h). Khi đó xe thuộc nhóm xe thô sơ. Xe không đáp ứng đặc điểm này sẽ được xếp vào xe gắn máy hoặc xe mô tô tùy thông số.

Xe máy và xe gắn máy khác nhau thế nào?

Xe gắn máy có vận tốc thiết kế không quá 50 km/h, động cơ nhiệt không quá 50 cm³ hoặc động cơ điện không quá 04 kW. Xe mô tô (xe máy) là xe hai hoặc ba bánh có động cơ nhưng không thuộc nhóm xe gắn máy.

Máy kéo, máy xúc có phải xe cơ giới không?

Không. Theo luật hiện hành, máy kéo, máy xúc, máy ủi và các xe tương tự thuộc nhóm xe máy chuyên dùng, tách riêng khỏi xe cơ giới.

Người đi bộ có được coi là người tham gia giao thông không?

Có. Người đi bộ trên đường bộ là một trong ba nhóm người tham gia giao thông, bên cạnh người điều khiển, người được chở trên phương tiện và người dẫn dắt vật nuôi.

Cảnh sát giao thông có thuộc nhóm người tham gia giao thông không?

Cảnh sát giao thông được luật xếp vào nhóm “người điều khiển giao thông đường bộ”, cùng với người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông. Đây là khái niệm riêng, tách khỏi ba nhóm người tham gia giao thông.

Quy định phân loại phương tiện có thay đổi từ 01/07/2026 không?

Luật số 118/2025/QH15 có sửa đổi một số khoản của Điều 34 từ 01/07/2026. Tuy nhiên, bốn nhóm phương tiện giao thông đường bộ (xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự) vẫn được giữ nguyên theo Điều 2 của Luật.

Tóm lại, khi cần xác định một chiếc xe thuộc nhóm nào, bạn hãy đối chiếu thông số kỹ thuật (số bánh, tốc độ thiết kế, dung tích hoặc công suất động cơ, khối lượng) với Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Còn nói đến người tham gia giao thông, hãy nhớ ba nhóm: người điều khiển và người được chở, người dẫn dắt vật nuôi, người đi bộ.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →