Người trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 500 triệu đồng trở lên bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 4 Điều 173 Bộ luật Hình sự (BLHS) và bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đến 50 triệu đồng, bị buộc trả lại hoặc bồi thường tài sản đã chiếm đoạt.
Tóm tắt nhanh
- Ngưỡng 500 triệu: tài sản bị trộm trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên thì thuộc khoản 4 Điều 173 BLHS (khung nặng nhất).
- Hình phạt chính: tù từ 12 đến 20 năm. Hình phạt bổ sung: phạt tiền 5–50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản được xác định bằng kết luận định giá trong tố tụng hình sự; nhiều lần trộm có thể bị cộng dồn.
- Trộm dưới 2 triệu đồng thường chỉ bị phạt hành chính 2–3 triệu đồng, trừ khi thuộc các trường hợp luật quy định riêng.
- Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Trộm cắp tài sản trên 500 triệu bị xử lý như thế nào?
Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác. Tội này được quy định tại Điều 173 BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và các lần sửa đổi sau đó. Khung hình phạt phụ thuộc chủ yếu vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt.
Khi giá trị tài sản từ 500 triệu đồng trở lên, hành vi thuộc khoản 4 Điều 173. Đây là khung cao nhất của tội này, với mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. Một số tài liệu và bài viết cũ còn ghi mức “chung thân” cho khung này, nhưng theo nội dung điều luật hiện hành thì khung cao nhất của khoản 4 là tù 20 năm.
Cùng khung này còn có trường hợp lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp để trộm cắp, kể cả khi giá trị tài sản chưa tới 500 triệu đồng.
Lưu ý: cụm “trên 500 triệu” trong cách nói hằng ngày được hiểu là từ 500 triệu đồng trở lên. Trộm đúng 500.000.000 đồng đã thuộc khoản 4.
Khung hình phạt tội trộm cắp tài sản theo giá trị
Để thấy rõ vì sao mốc 500 triệu quan trọng, bạn có thể so sánh các khung của Điều 173:
| Khoản | Giá trị tài sản (hoặc tình tiết) | Hình phạt |
|---|---|---|
| Khoản 1 | Từ 2 triệu đến dưới 50 triệu đồng; hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc trường hợp luật quy định (đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt, đã bị kết án chưa xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, tài sản là phương tiện kiếm sống chính, tài sản là di vật, cổ vật…) | Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng – 3 năm |
| Khoản 2 | Từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng; hoặc có tổ chức, chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, hành hung để tẩu thoát, dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm… | Tù 2 – 7 năm |
| Khoản 3 | Từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng; hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh… | Tù 7 – 15 năm |
| Khoản 4 | Từ 500 triệu đồng trở lên; hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp… | Tù 12 – 20 năm |
| Khoản 5 | Hình phạt bổ sung (áp dụng cho mọi khung) | Có thể phạt tiền 5 – 50 triệu đồng |
Nếu bạn muốn so sánh cách luật hình sự phân khung theo số lượng, giá trị với tội danh khác, có thể đọc thêm bài trồng bao nhiêu cây cần sa thì bị bắt.
Cách xác định tài sản đạt mức 500 triệu
Giá trị tài sản được xác định thế nào?
Trong vụ án hình sự, giá trị tài sản bị chiếm đoạt thường do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu định giá. Việc định giá được thực hiện theo Bộ luật Tố tụng hình sự và quy định về định giá tài sản trong tố tụng hình sự. Giá trị này tính theo giá thị trường tại thời điểm và địa điểm tài sản bị chiếm đoạt, không phải giá người bị hại mua trước đó hay giá người trộm bán lại.
Trộm nhiều lần có bị cộng dồn thành trên 500 triệu không?
Có thể. Nếu một người trộm nhiều lần, các lần trước chưa bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự và chưa hết thời hiệu, giá trị tài sản các lần có thể được cộng lại để xác định khung hình phạt. Ví dụ, ba lần trộm với tổng giá trị 600 triệu đồng có thể bị xét xử theo khoản 4, dù mỗi lần chưa đến 500 triệu đồng. Việc cộng dồn còn phụ thuộc từng vụ án cụ thể.
Trộm nhiều loại tài sản thì tính thế nào?
Giá trị của từng loại tài sản (tiền mặt, vàng, điện thoại, xe…) được cộng lại thành tổng giá trị bị chiếm đoạt. Tài sản đã bị chiếm đoạt rồi được trả lại hoặc thu hồi sau đó vẫn tính vào giá trị chiếm đoạt, nhưng việc trả lại là tình tiết có thể được xem xét giảm nhẹ.
Chưa lấy được tài sản thì có bị xử lý không?
Nếu đã bắt đầu thực hiện hành vi nhưng không lấy được tài sản vì nguyên nhân ngoài ý muốn (bị phát hiện, bị bắt quả tang), người đó vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt. Hình phạt được quyết định theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và mức độ thực hiện ý định phạm tội.
Những tình tiết ảnh hưởng đến mức án
Khung 12–20 năm là mức chung. Mức án cụ thể do Tòa án quyết định dựa trên toàn bộ tính chất vụ án.
Tình tiết giảm nhẹ
- Tự thú, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.
- Tự nguyện trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả.
- Phạm tội lần đầu, có nhân thân tốt, có thành tích đóng góp.
- Được người bị hại hoặc gia đình bị hại xin giảm nhẹ trách nhiệm.
Tình tiết tăng nặng
- Phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp.
- Tái phạm, tái phạm nguy hiểm.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng hoàn cảnh thiên tai, dịch bệnh.
- Gây hậu quả nghiêm trọng cho người bị hại, ảnh hưởng đến an ninh trật tự.
Người dưới 18 tuổi trộm cắp tài sản lớn có bị xử lý không?
Người từ đủ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm theo luật. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc danh mục luật liệt kê. Trộm cắp tài sản thuộc khung 12–20 năm là trường hợp đặc biệt nghiêm trọng. Người dưới 18 tuổi phạm tội còn được áp dụng chính sách giảm nhẹ riêng theo Chương về người dưới 18 tuổi phạm tội của BLHS.
Quy trình xử lý vụ trộm cắp tài sản lớn
- Bước 1 – Trình báo, tiếp nhận tin báo: người bị hại hoặc người phát hiện báo Công an cấp xã (nơi xảy ra vụ việc) hoặc cơ quan Công an có thẩm quyền ở cấp tỉnh. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp (tỉnh – xã), không còn cấp huyện.
- Bước 2 – Xác minh, khởi tố vụ án, khởi tố bị can: cơ quan điều tra kiểm tra tin báo, khám nghiệm hiện trường, thu giữ tang vật và quyết định khởi tố khi có dấu hiệu tội phạm.
- Bước 3 – Biện pháp ngăn chặn: tùy trường hợp có thể bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang, tạm giữ, tạm giam. Các biện pháp này chỉ được áp dụng theo trình tự luật định; bạn có thể tham khảo thêm bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
- Bước 4 – Định giá tài sản, kết thúc điều tra: Hội đồng định giá hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định giá trị tài sản; cơ quan điều tra đề nghị truy tố.
- Bước 5 – Truy tố và xét xử: Viện kiểm sát quyết định truy tố; Tòa án có thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng hình sự (Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh tùy tính chất vụ án) xét xử sơ thẩm. Bị cáo và người bị hại có quyền kháng cáo theo quy định.
Về thời hiệu, tội thuộc khung có mức cao nhất đến 20 năm tù là tội đặc biệt nghiêm trọng, nên thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự dài hơn nhiều so với các khung thấp.
Phân biệt với tội khác và hành vi liên quan
Trộm cắp khác gì cướp giật, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm?
- Trộm cắp: lén lút chiếm đoạt, người bị hại không biết hoặc không kịp phản ứng.
- Cướp, cướp giật, công nhiên chiếm đoạt: dùng vũ lực, đe dọa hoặc chiếm đoạt công khai; chịu hình phạt theo các điều luật riêng.
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản: dùng thủ đoạn gian dối để người khác tự giao tài sản.
- Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản: nhận tài sản hợp pháp (vay, mượn, thuê…) rồi chiếm đoạt hoặc không trả. Bạn có thể xem cách lập giấy tờ vay mượn tại bài mẫu giấy ghi nợ viết tay để phân biệt quan hệ dân sự với hành vi hình sự.
Cần lưu ý: có trường hợp lén lút chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối; thực tiễn xét xử đã có án lệ hướng dẫn định tội danh trộm cắp trong một số tình huống như vậy.
Người mua, giấu, tiêu thụ tài sản trộm cắp có bị xử lý không?
Có. Người biết rõ tài sản do phạm tội mà có nhưng vẫn mua, cất giữ hoặc tiêu thụ có thể bị xử lý về tội chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có. Người hứa trước với kẻ trộm sẽ tiêu thụ tài sản có thể bị coi là đồng phạm. Do đó, khi mua tài sản có giá trị như xe cộ, bạn nên kiểm tra giấy tờ và nguồn gốc, tham khảo bài mua xe máy cũ cần giấy tờ gì và mẫu giấy bán xe máy cá nhân.
Trộm dưới mức hình sự bị phạt hành chính bao nhiêu?
Theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025), trộm cắp tài sản chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc xâm nhập khu vực nhà ở, kho bãi, nơi thuộc quản lý của người khác để trộm cắp, bị phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đồng. Có thể áp dụng thêm hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
Cảnh báo: che giấu người phạm tội hoặc không tố giác tội phạm trong những trường hợp luật quy định cũng có thể bị xử lý hình sự. Nếu biết về vụ trộm tài sản lớn, bạn nên trình báo cơ quan Công an.
Ví dụ tình huống thực tế
Tình huống 1: A đột nhập kho của một cửa hàng ban đêm, lấy trộm hàng hóa và tiền mặt có tổng giá trị 720 triệu đồng theo kết luận định giá. A bị truy tố theo khoản 4 Điều 173, khung 12–20 năm. Nếu A đã trả lại phần lớn tài sản và thành khẩn khai báo, Tòa án có thể xem xét giảm nhẹ trong phạm vi luật cho phép.
Tình huống 2: B trộm tài sản của một gia đình trong ba lần khác nhau: 180 triệu, 200 triệu và 150 triệu đồng, cả ba lần chưa bị xử lý. Tổng là 530 triệu đồng. Các lần có thể được cộng dồn để xác định B phạm tội thuộc khoản 4.
Tình huống 3: C lấy một chiếc điện thoại trị giá 1,5 triệu đồng của người khác, lần đầu và không có tình tiết đặc biệt. Hành vi này chưa đủ ngưỡng hình sự và thường bị phạt hành chính từ 2 triệu đến 3 triệu đồng.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và các năm sau (Điều 173 – Tội trộm cắp tài sản).
- Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (trình tự khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; định giá tài sản).
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (Điều 18).
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Trộm cắp tài sản trên 500 triệu bị phạt bao nhiêu năm tù?
Theo khoản 4 Điều 173 BLHS, người phạm tội bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. Ngoài ra có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đến 50 triệu đồng và phải trả lại hoặc bồi thường tài sản đã chiếm đoạt.
Trộm cắp tài sản 500 triệu có bị tử hình hoặc chung thân không?
Không. Điều 173 BLHS không quy định hình phạt tử hình. Khung cao nhất của khoản 4 là tù 20 năm. Một số tài liệu cũ ghi “chung thân” là chưa đúng với điều luật hiện hành.
Trộm cắp tài sản bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Thông thường từ 2 triệu đồng trở lên. Dưới 2 triệu đồng vẫn có thể bị truy cứu nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt, đã bị kết án chưa xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, tài sản là phương tiện kiếm sống chính hoặc là di vật, cổ vật.
Đã trả lại toàn bộ tài sản thì có được miễn trách nhiệm hình sự không?
Không đương nhiên. Việc trả lại tài sản, bồi thường là tình tiết giảm nhẹ, có thể làm giảm mức án nhưng không làm mất trách nhiệm hình sự, đặc biệt với tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên.
Người giúp sức, đứng ngoài canh gác có bị xử lý không?
Có. Người cùng bàn bạc, canh gác, chở người trộm hoặc giúp sức khác có thể bị coi là đồng phạm. Vai trò của từng người được xem xét khi quyết định hình phạt.
Trộm cắp trên 500 triệu thì ai giải quyết việc bồi thường?
Trách nhiệm bồi thường được giải quyết ngay trong vụ án hình sự. Tòa án buộc bị cáo trả lại tài sản hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự và tố tụng hình sự.
Tóm lại, trộm cắp tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên là trường hợp nghiêm trọng nhất của Điều 173 BLHS, bị phạt tù 12–20 năm. Việc xác định đúng giá trị tài sản, số lần phạm tội và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ sẽ quyết định mức án cụ thể trong từng vụ việc.











