Trộm thú cưng bị xử lý như thế nào?

Tháng Bảy 28, 2021
678
Views

Hiện nay, hành vi trộm thú cưng đã và đang xảy ra tại nhiều địa phương, gây bức xúc trong dư luận. Thú cưng không những là vật nuôi trong nhà, được gia chủ yêu mến mà nó còn là tài sản có giá trị. Vậy hành vi trộm thú cưng bị xử lý như thế nào? Trong nội dung bài viết này, Luật sư X sẽ giới thiệu đến bạn đọc quy định của pháp luật về vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn

Trộm thú cưng bị phạt bao nhiêu?

Thú cưng được được yêu mến, có ý nghĩa tình cảm quan trọng đối với người nuôi. Hơn nữa, thú cưng còn là tài sản có giá trị, có thể từ vài trăm nghìn đến vài chục triệu, thậm chí có con đến hàng tỉ đồng. Do đó, khi thú cưng bị trộm mất, thường gây bức xúc, ức chế tột độ cho người nuôi. Trộm thú cưng bị xử phạt nặng hay nhẹ tùy thuộc vào hành vi, tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm.

Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình, quy định như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1, Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;

Theo quy định trên, hành vi trộm thú cưng sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng nếu giá trị của thú cưng bị trộm cắp chưa tới 2.000.000 đồng; và người trộm thú cưng chưa từng bị xử phạt hành chính, chưa bị kết án về các tội xâm phạm sở hữu…quy định tại khoản 1, Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Trên thực tế, phần lớn những kẻ trộm thú cưng nếu bị bắt cũng chỉ bị phạt hành chính nên chưa có tác dụng răn đe, phòng ngừa đối với những kẻ trộm có tính chất chuyên nghiệp, dẫn đến bức xúc cho người dân.

Trộm thú cưng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ theo giá trị thú cưng, tính chất mức độ, hậu quả của hành vi trộm thú cưng, thì kẻ trộm có thể bị xử lý hình sự về tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017; cụ thể như sau:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1, Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm…

Như vậy, người có hành vi trộm thú cưng bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu thú cưng bị trộm có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; hoặc dưới 2.000.000 đồng nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Người trộm thú cưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

+ Người trộm thú cưng đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội: Tội cướp tài sản; Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; Tội cưỡng đoạt tài sản; Tội cướp giật tài sản; Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản; Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản; Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.

+ Hành vi trộm thú cưng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Thú cưng là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Hơn nữa, người trộm thú cưng phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Chiếm đoạt thú cưng có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

+ Hành hung để tẩu thoát;

+ Tái phạm nguy hiểm.

Thậm chí, người trộm thú cưng bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, nếu có một trong các hành vi sau:

+ Chiếm đoạt thú cưng trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Đặc biệt, người trộm thú cưng bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, nếu thuộc một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt thú cưng có trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Hy vọng những thông tin Luật sư X cung cấp hữu ích với bạn đọc!

Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn của Luật sư X hãy liên hệ 0833102102

Mời bạn xem thêm: Shiper trộm đơn hàng của khách bị xử lý thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Chó có phải tài sản không?

Do tài sản gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Mà chó nuôi thuộc quyền sở hữu của người chủ và đây là quyền thuộc quyền tài sản, vì vậy chó được coi là tài sản.

Trộm chó bị xử lý thế nào?

Hành vi trộm chó bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể như sau:
+ Nếu giá trị của con chó bị trộm cắp dưới 2.000.000 đồng, và người có hành vi trộm chó chưa bị xử lý hành chính về hành vi trộm cắp tài sản, chưa bị kết án về một trong các tội chiếm đoạt tài sản thì bị phạt hành chính từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng (căn cứ điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).
+ Nếu giá trị của con chó bị trộm lớn hơn 2.000.000 đồng; hoặc trường hợp giá trị của con chó dưới 2.000.000 đồng nhưng người có hành vi trộm chó đã bị xử lý hành chính về hành vi trộm cắp tài sản, hoặc đã bị bị kết án về một trong các tội chiếm đoạt tài sản thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Đánh kẻ trộm chó có vi phạm pháp luật không?

Chó là thú cưng thường được gia chủ chăm sóc từ bé, nên khi bị trộm, người chủ vô cùng bức xúc, ức chế. Tuy nhiên, việc đánh kẻ trộm chó là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử phạt như sau:
+ Theo điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, nếu đánh người trộm chó và gây thương tích dưới 11% thì sẽ bị phạt hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng về hành vi cố ý gây thương tích cho người khác
+ Trường hợp đánh người người trộm chó và gây thương tích trên 11% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp như: dùng hóa chất nguy hiểm, thực hiện với người dưới 16 tuổi, dùng hung khí nguy hiểm, … thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích theo Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật Hình Sự

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.