Sử dụng giấy phép lái xe giả bị phạt như thế nào? (2026)

Biên soạn:

· Cập nhật:

Sử dụng giấy phép lái xe giả bị phạt như thế nào? (2026)

Người điều khiển xe sử dụng giấy phép lái xe (bằng lái) giả bị xử lý như người không có giấy phép lái xe. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt là 2–4 triệu đồng với xe mô tô đến 125 cm³, 6–8 triệu đồng với mô tô trên 125 cm³ và 18–20 triệu đồng với ô tô. Nếu có dấu hiệu tội phạm, hồ sơ được chuyển cơ quan điều tra để xem xét trách nhiệm hình sự theo Điều 341 Bộ luật Hình sự.

Tóm tắt nhanh

  • Xe mô tô, xe gắn máy đến 125 cm³: phạt 2–4 triệu đồng.
  • Mô tô trên 125 cm³, mô tô ba bánh: phạt 6–8 triệu đồng.
  • Ô tô và các loại xe tương tự ô tô: phạt 18–20 triệu đồng.
  • Giấy phép lái xe giả bị thu giữ làm tang vật; người vi phạm vẫn bị coi là chưa có giấy phép lái xe hợp lệ.
  • Làm giả hoặc dùng giấy phép lái xe giả để thực hiện hành vi trái pháp luật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 341 Bộ luật Hình sự.

Thế nào là giấy phép lái xe giả?

Giấy phép lái xe giả là giấy phép không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng được làm ra giống giấy phép thật. Ngoài ra, giấy phép thật bị tẩy xóa, sửa chữa thông tin cũng bị coi là không hợp lệ. Dùng những loại giấy phép này khi tham gia giao thông là vi phạm, dù bạn có biết hay không biết giấy phép đó là giả.

Điểm khác nhau cần phân biệt:

  • Không mang giấy phép lái xe: bạn có giấy phép hợp lệ nhưng quên mang theo. Mức phạt nhẹ hơn rất nhiều. Bạn có thể xem thêm bài mức phạt không có bằng lái xe máy.
  • Không có giấy phép lái xe: bạn chưa từng được cấp, hoặc giấy phép đã bị thu hồi, không còn giá trị.
  • Sử dụng giấy phép lái xe giả: bạn xuất trình giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp. Đây là hành vi nghiêm trọng hơn vì có yếu tố gian dối.

Mức phạt hành chính khi sử dụng giấy phép lái xe giả

Mức phạt hiện nay quy định tại Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2025). Trước đây, hành vi này được xử lý theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, nghị định này đã hết hiệu lực.

Loại phương tiện Mức phạt tiền Căn cứ
Xe mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW; các loại xe tương tự xe mô tô 2.000.000 – 4.000.000 đồng Điểm a khoản 5 Điều 18
Xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW; xe mô tô ba bánh 6.000.000 – 8.000.000 đồng Điểm b khoản 7 Điều 18
Ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự ô tô 18.000.000 – 20.000.000 đồng Điểm b khoản 9 Điều 18

Các mức phạt 2–4 triệu đồng và 6–8 triệu đồng áp dụng cho hai nhóm xe mô tô nêu trên, còn mức 18–20 triệu đồng áp dụng cho người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự ô tô.

Ngoài tiền phạt, bạn còn bị xử lý gì?

  • Giấy phép giả bị thu giữ làm tang vật vi phạm hành chính, không trả lại.
  • Bạn không được tiếp tục điều khiển xe tại thời điểm bị lập biên bản vì chưa có giấy phép hợp lệ. Xe có thể bị tạm giữ theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
  • Cơ quan có thẩm quyền có thể xác minh nguồn gốc giấy phép và chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra nếu thấy dấu hiệu tội phạm.
  • Nếu gây tai nạn, bạn vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm quy tắc giao thông và bồi thường thiệt hại. Việc không có giấy phép hợp lệ là một yếu tố bất lợi nghiêm trọng khi xem xét trách nhiệm.

Lưu ý: Nghị định 238/2026/NĐ-CP (ký ngày 26/06/2026, hiệu lực từ 15/08/2026) đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Trước khi áp dụng vào một vụ việc cụ thể, bạn nên đối chiếu văn bản hợp nhất mới nhất. Bộ Công an cũng đã nêu định hướng không nâng mức phạt đối với các hành vi hiện hành.

Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Điều 341 Bộ luật Hình sự quy định hai tội độc lập: tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức và tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Giấy phép lái xe là giấy tờ do cơ quan nhà nước cấp nên thuộc nhóm đối tượng này.

Điều luật có dấu hiệu bắt buộc là sử dụng giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật. Vì vậy, việc xử lý hành chính hay hình sự phụ thuộc vào mục đích sử dụng, số lượng, tính chất, hậu quả và kết quả giám định. Một số trường hợp dễ bị xem xét hình sự:

  • Làm giả giấy phép lái xe, hoặc nhờ người khác làm giả rồi đem đi sử dụng.
  • Dùng giấy phép giả để xin việc làm lái xe, ký hợp đồng thuê xe, đăng ký tham gia kinh doanh vận tải hoặc đổi, cấp lại giấy tờ khác.
  • Làm giả, mua bán nhiều giấy phép, có tổ chức hoặc thu lợi bất chính.
  • Dùng giấy phép giả để che giấu hành vi phạm tội hoặc trốn tránh trách nhiệm sau tai nạn.

Khung hình phạt theo Điều 341 Bộ luật Hình sự

Khung Hình phạt chính Một số tình tiết định khung
Khoản 1 Phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ 06 tháng Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật
Khoản 2 Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm Có tổ chức; phạm tội từ 02 lần trở lên; làm từ 02 đến 05 giấy tờ; thu lợi bất chính từ 10 triệu đến dưới 50 triệu đồng; tái phạm nguy hiểm
Khoản 3 Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm Làm từ 06 giấy tờ trở lên; sử dụng để thực hiện tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng; thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên

Khoản 2 và khoản 3 có mức phạt tù lần lượt từ 2 đến 5 năm và từ 3 đến 7 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 đến 50 triệu đồng như hình phạt bổ sung. Mức phạt tiền và mức tù tối đa của khoản 1 có thể được các tài liệu nêu khác nhau sau các đợt sửa đổi Bộ luật Hình sự (2017, 2025). Bạn nên đối chiếu văn bản hợp nhất mới nhất. Cơ quan tiến hành tố tụng sẽ quyết định cụ thể cho từng vụ việc.

Cảnh báo: Không có cách nào “an toàn” để dùng giấy phép lái xe giả. Mua, nhờ làm hoặc sử dụng giấy phép giả đều là hành vi vi phạm pháp luật. Giấy phép giả cũng có thể bị phát hiện qua đối chiếu cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe và dữ liệu định danh.

Nhờ người khác làm giúp bằng lái có vi phạm không?

Có. Người trực tiếp làm giả có thể bị xem xét tội làm giả tài liệu. Còn người chỉ sử dụng tài liệu giả hoặc nhờ người khác làm giả để sử dụng trái pháp luật thì bị xem xét về tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Người tham gia môi giới, trung gian cũng có thể bị xử lý với vai trò đồng phạm tùy vai trò thực tế.

Tương tự, các giấy tờ khác như giấy khám sức khỏe cũng không được “mua sẵn”. Bạn có thể tham khảo bài mua giấy khám sức khỏe xin việc có được không để hiểu cách pháp luật xử lý giấy tờ giả nói chung.

Tình huống thực tế

Tình huống 1: Anh A điều khiển xe máy 150 cm³, xuất trình giấy phép lái xe bị tẩy xóa ngày hết hạn khi bị kiểm tra. Cơ quan chức năng xác định giấy phép không hợp lệ và xử phạt theo khung 6–8 triệu đồng như người không có giấy phép. Giấy phép bị thu giữ.

Tình huống 2: Chị B nộp giấy phép lái xe hạng B giả cho một đơn vị vận tải để xin việc tài xế. Hành vi này không chỉ vi phạm quy định giao thông mà còn có thể cấu thành tội sử dụng giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức vì dùng giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật. Vụ việc có thể được chuyển cơ quan điều tra.

Tình huống 3: Anh C lái ô tô bằng giấy phép giả, gây tai nạn. Ngoài phạt hành chính, anh C có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm quy tắc giao thông và về việc dùng giấy tờ giả, đồng thời phải bồi thường thiệt hại dân sự.

Nếu bạn chỉ vi phạm tốc độ và có giấy phép thật, mức phạt hoàn toàn khác. Bạn có thể xem bài xe ô tô chạy quá tốc độ từ 10–20 km/h bị phạt bao nhiêu tiền.

Cách có giấy phép lái xe hợp pháp

Cách duy nhất là học, sát hạch và được cấp giấy phép tại cơ sở đào tạo và cơ quan có thẩm quyền. Quy trình chung như sau:

  1. Bước 1: Xác định hạng giấy phép phù hợp với loại xe bạn sẽ điều khiển và đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe.
  2. Bước 2: Khám sức khỏe tại cơ sở y tế được phép khám sức khỏe cho người lái xe.
  3. Bước 3: Đăng ký học tại cơ sở đào tạo lái xe được cấp phép (với hạng yêu cầu phải học), hoàn thành chương trình đào tạo.
  4. Bước 4: Tham dự kỳ sát hạch lý thuyết và thực hành tại trung tâm sát hạch đủ điều kiện.
  5. Bước 5: Nhận giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. Bạn có thể dùng tài khoản định danh điện tử để quản lý và xuất trình giấy tờ khi cần.

Nếu bạn lỡ mua hoặc được giao giấy phép giả, nên ngừng sử dụng ngay, không điều khiển phương tiện cho đến khi có giấy phép hợp lệ, và chủ động làm việc với cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn. Việc ngừng sử dụng kịp thời là tình tiết có lợi khi cơ quan chức năng xem xét sau này.

Khi mua bán xe, bạn cũng cần bảo đảm giấy tờ hợp lệ. Xem thêm mua xe máy cũ cần giấy tờ gì và cách tra cứu số thẻ căn cước online khi cần đối chiếu thông tin cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

Dùng bằng lái xe máy giả bị phạt bao nhiêu?

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, xe mô tô đến 125 cm³ bị phạt 2–4 triệu đồng. Xe mô tô trên 125 cm³ hoặc mô tô ba bánh bị phạt 6–8 triệu đồng. Giấy phép giả bị thu giữ.

Dùng bằng lái ô tô giả bị phạt bao nhiêu?

Người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự bị phạt từ 18 đến 20 triệu đồng khi sử dụng giấy phép lái xe giả. Nếu có dấu hiệu tội phạm, vụ việc được chuyển cơ quan điều tra.

Sử dụng giấy phép lái xe giả có bị đi tù không?

Có thể. Nếu dùng giấy phép giả để thực hiện hành vi trái pháp luật, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 341 Bộ luật Hình sự. Hình phạt từ phạt tiền, cải tạo không giam giữ đến phạt tù, tùy tính chất và mức độ vi phạm.

Không biết bằng lái là giả thì có bị phạt không?

Xử phạt hành chính đối với hành vi dùng giấy phép không hợp lệ không phụ thuộc việc bạn có biết hay không. Tuy nhiên, yếu tố lỗi cố ý rất quan trọng khi xem xét trách nhiệm hình sự. Bạn nên hợp tác với cơ quan chức năng và cung cấp thông tin về nguồn gốc giấy phép.

Giấy phép lái xe giả có bị tịch thu không?

Có. Giấy phép giả là tang vật vi phạm nên bị thu giữ khi lập biên bản. Bạn cần được cấp giấy phép hợp pháp thì mới được điều khiển phương tiện trở lại.

Nghị định 238/2026 có thay đổi mức phạt dùng bằng lái giả không?

Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP từ ngày 15/08/2026. Bạn nên đối chiếu văn bản hợp nhất để biết điều khoản có thay đổi hay không trước khi áp dụng vào trường hợp cụ thể.

Tóm lại, dùng giấy phép lái xe giả bị xử phạt nặng như người không có giấy phép (2–20 triệu đồng tùy loại xe) và có nguy cơ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi dùng để thực hiện hành vi trái pháp luật. Cách an toàn nhất là học, thi và được cấp giấy phép hợp pháp trước khi điều khiển phương tiện.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →