Quy trình tổ chức chữa cháy mới nhất 2026: các bước và người chỉ huy

Biên soạn:

· Cập nhật:

Quy trình tổ chức chữa cháy mới nhất 2026: các bước và người chỉ huy

Quy trình tổ chức chữa cháy gồm các bước chính: phát hiện và báo động, báo cháy qua số 114, cắt nguồn nguy hiểm và cứu người, dùng phương tiện tại chỗ dập cháy ban đầu, xác định người chỉ huy, huy động lực lượng và nguồn nước, bàn giao quyền chỉ huy cho Công an khi lực lượng này đến, rồi khắc phục hậu quả và bảo vệ hiện trường. Quy trình này áp dụng theo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, có hiệu lực từ 01/07/2025.

Tóm tắt nhanh

  • Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025, thay Luật PCCC 2001 (sửa đổi 2013).
  • Người phát hiện cháy phải báo động cho mọi người, báo lãnh đạo cơ sở và gọi 114 cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH.
  • Khi lực lượng Công an chưa đến, người đứng đầu cơ sở bị cháy là người chỉ huy chữa cháy; nếu họ vắng mặt thì đội trưởng đội PCCC cơ sở hoặc người được ủy quyền thay thế.
  • Khi người có chức vụ cao nhất của lực lượng Công an nhân dân tới nơi, quyền chỉ huy được chuyển cho người này.
  • Cơ sở phải có nội quy, phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và thực tập định kỳ. Vi phạm bị xử phạt theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP.

Quy trình chữa cháy dựa trên văn bản nào?

Trước đây, hoạt động chữa cháy được điều chỉnh bởi Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001, sửa đổi năm 2013 cùng Nghị định 79/2014/NĐ-CP. Hiện nay, các văn bản này đã được thay thế bằng bộ quy định mới:

  • Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, thông qua ngày 29/11/2024, hiệu lực từ 01/07/2025. Luật có 8 chương, 55 điều và bổ sung quy định cụ thể về trách nhiệm chữa cháy, huy động lực lượng, nguồn nước, người chỉ huy chữa cháy, khắc phục hậu quả và điều tra vụ cháy.
  • Nghị định 105/2025/NĐ-CP (ngày 15/05/2025) quy định chi tiết một số điều của Luật: nội quy, hồ sơ PCCC, nội dung phương án chữa cháy, thành lập đội PCCC cơ sở…
  • Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH.

Lưu ý: luật nay gộp cả “cứu nạn, cứu hộ” vào cùng một đạo luật, nên bạn sẽ thấy cụm “PCCC và CNCH” thay cho “PCCC” như trước.

Các bước tổ chức chữa cháy khi có cháy xảy ra

Pháp luật nguyên tắc: thống nhất chỉ huy, phát huy lực lượng và phương tiện tại chỗ, ưu tiên cứu người rồi mới đến cứu tài sản, và mọi nguồn nước, chất chữa cháy đều được ưu tiên dùng cho chữa cháy. Trên cơ sở đó, quy trình thực tế thường diễn ra theo thứ tự sau.

  1. Bước 1 – Phát hiện, báo động: người phát hiện cháy hô to cho mọi người xung quanh, kích hoạt chuông báo cháy (nếu có) và báo cho lãnh đạo cơ sở. Việc báo cháy là trách nhiệm của mọi cá nhân, không phụ thuộc chức vụ.
  2. Bước 2 – Gọi 114: báo cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH qua số điện thoại 114. Nêu rõ địa chỉ, vật đang cháy, có người bị kẹt hay không, đường vào thuận lợi nhất. Không cúp máy cho đến khi tổng đài cho phép.
  3. Bước 3 – Cắt nguồn nguy hiểm, cứu người: nếu an toàn, ngắt điện khu vực cháy, đóng van gas, di chuyển vật dễ cháy nổ ra xa. Tổ chức thoát nạn theo lối thoát nạn, ưu tiên trẻ em, người già, người khuyết tật và người bị thương.
  4. Bước 4 – Chữa cháy ban đầu bằng phương tiện tại chỗ: dùng bình chữa cháy, vòi nước, hệ thống chữa cháy tự động, chăn dập lửa… khi đám cháy còn nhỏ. Nếu khói độc, lửa lan nhanh hoặc không đủ phương tiện, hãy rút lui và chờ lực lượng chuyên nghiệp.
  5. Bước 5 – Xác định người chỉ huy, lập ban chỉ huy: người chỉ huy quyết định khu vực cháy, biện pháp chữa cháy, phân công nhiệm vụ cho lực lượng tại chỗ (xem phần tiếp theo).
  6. Bước 6 – Huy động lực lượng, phương tiện, nguồn nước: người chỉ huy đề nghị người có thẩm quyền huy động thêm lực lượng, phương tiện, tài sản để tham gia chữa cháy.
  7. Bước 7 – Bàn giao quyền chỉ huy: khi người có chức vụ cao nhất của lực lượng Công an nhân dân được phân công chỉ huy tới nơi, người chỉ huy tại chỗ báo cáo tình hình, tham gia ban chỉ huy và chịu sự phân công của người này.
  8. Bước 8 – Dập tắt, kiểm tra, khắc phục hậu quả: kiểm tra điểm cháy ngầm, bảo vệ hiện trường, hỗ trợ điều tra nguyên nhân.

Lưu ý: an toàn tính mạng luôn đặt trên hết. Người dân không có nghiệp vụ không nên liều mình vào đám cháy để cứu tài sản. Quyền được bảo vệ tính mạng, sức khỏe của công dân cũng gắn với nguyên tắc bảo đảm an toàn thân thể được nêu tại bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Ai là người chỉ huy chữa cháy?

Luật 2024 quy định theo hai tình huống:

Khi lực lượng Công an đã có mặt

Người có chức vụ cao nhất của lực lượng Công an nhân dân được phân công chỉ huy chữa cháy, có mặt tại nơi xảy ra cháy, là người chỉ huy chữa cháy trong mọi trường hợp. Đây thường là cán bộ của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH. Muốn nhận diện lực lượng này tại hiện trường, bạn có thể xem thêm quy định về trang phục Công an nhân dân.

Khi lực lượng Công an chưa đến

  • Cháy tại cơ sở: người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy; nếu họ vắng mặt thì đội trưởng Đội PCCC và CNCH cơ sở hoặc người được ủy quyền chỉ huy.
  • Cháy lan giữa cơ sở và khu dân cư: người chỉ huy của cơ sở và của khu dân cư bị cháy phải phối hợp chỉ huy với nhau.
  • Cháy rừng: chủ rừng là tổ chức thì người đứng đầu tổ chức (hoặc người được ủy quyền) chỉ huy; chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân thì trưởng thôn hoặc người được ủy quyền tại nơi cháy chỉ huy.

Ví dụ: một xưởng may có 60 công nhân bốc cháy lúc 9 giờ tối, giám đốc đi vắng. Người phát hiện báo động, gọi 114; đội trưởng Đội PCCC cơ sở là người chỉ huy, điều đội viên dùng bình chữa cháy, tổ chức sơ tán công nhân và cử người ra đầu ngõ đón xe chữa cháy. Khi xe Cảnh sát PCCC đến, đội trưởng báo cáo tình hình và nhận phân công của chỉ huy Công an.

Với nhà ở riêng lẻ, chủ hộ cũng được coi là người đứng đầu cơ sở trong trường hợp nhà ở thuộc diện cơ sở theo luật, nên có trách nhiệm tổ chức chữa cháy trong điều kiện cho phép. Đối với nhà trọ, nhà cho thuê, chủ nhà vừa phải bảo đảm an toàn cháy nổ vừa thực hiện nghĩa vụ liên quan đến cư trú, bạn có thể tham khảo thêm cách đăng ký tạm trú online.

Người chỉ huy chữa cháy có những quyền gì?

Người chỉ huy thực hiện quyền chỉ huy bằng mệnh lệnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Theo quy định, người chỉ huy có thể:

  • quyết định khu vực cháy, biện pháp chữa cháy, cách sử dụng địa hình và địa vật lân cận;
  • cấm người và phương tiện không có nhiệm vụ qua lại khu vực đang chữa cháy;
  • quyết định phá dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản trong tình thế cấp thiết để cứu người, ngăn cháy lớn;
  • đề nghị người có thẩm quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia chữa cháy.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên được thực hiện các quyền này trong phạm vi quản lý của mình. Hiện nay chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp (tỉnh, xã), nên vai trò gần dân nhất thuộc về Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu cùng trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố.

Huy động lực lượng, phương tiện và nguồn nước

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch UBND cấp xã trở lên có trách nhiệm tổ chức chữa cháy thuộc phạm vi quản lý và huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản theo thẩm quyền khi người chỉ huy chữa cháy đề nghị. Một số điểm cần nhớ:

  • Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được huy động phải bố trí ngay lực lượng, người, phương tiện, tài sản để chữa cháy.
  • UBND địa phương giáp ranh với nơi cháy có trách nhiệm huy động lực lượng, phương tiện thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy khi người chỉ huy đề nghị.
  • Cơ quan điện lực, cấp nước, y tế, giao thông và các tổ chức liên quan phải phối hợp khi có yêu cầu của người chỉ huy (như cắt điện, tăng áp nước, cấp cứu, phân luồng).
  • Lực lượng, phương tiện của Quân đội khi không phục vụ nhiệm vụ khẩn cấp có thể được huy động tham gia chữa cháy theo thủ tục tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: công dân từ đủ 18 tuổi, đủ sức khỏe có trách nhiệm tham gia Đội PCCC và CNCH cơ sở, đội chuyên ngành hoặc đội dân phòng khi có yêu cầu.

Chuẩn bị từ trước: nội quy, đội PCCC và phương án chữa cháy

Quy trình chữa cháy hiệu quả phụ thuộc vào khâu chuẩn bị. Người đứng đầu cơ sở cần bảo đảm:

Nội quy và hồ sơ PCCC

Nội quy PCCC và CNCH phải phù hợp đặc điểm hoạt động của cơ sở, được phổ biến và niêm yết ở nơi dễ thấy. Nội dung cơ bản gồm: quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy nổ; quản lý, sử dụng phương tiện PCCC; việc cần làm khi xảy ra cháy, nổ, tai nạn, sự cố. Hồ sơ PCCC của cơ sở gồm phiếu thông tin, nội quy, quyết định thành lập đội PCCC, biên bản kiểm tra… do Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn.

Đội PCCC và CNCH cơ sở

Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC (Phụ lục I của Nghị định) có từ 20 người thường xuyên làm việc trở lên phải thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở, trừ trường hợp phải lập đội chuyên ngành. Trước đây ngưỡng này là 10 người. Đội phải được huấn luyện định kỳ và trang bị phương tiện, đồ bảo hộ.

Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

Phương án là tài liệu giả định các tình huống cháy, tai nạn, sự cố; dự kiến lực lượng, phương tiện tại chỗ, tổ chức thoát nạn, chữa cháy và cứu nạn phù hợp từng tình huống. Phương án của cơ sở do người đứng đầu cơ sở xây dựng và phê duyệt theo mẫu PC06. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ còn có phương án do cơ quan Công an xây dựng, phê duyệt theo mẫu PC08, và người đứng đầu cơ sở phải phối hợp xây dựng, thực tập phương án này. Theo hướng dẫn hiện hành, cơ sở phải thực tập phương án định kỳ, thông thường ít nhất mỗi năm một lần. Khi Công an tổ chức thực tập, họ thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch UBND cấp xã và người đứng đầu cơ sở ít nhất 05 ngày làm việc trước.

Sau khi dập tắt đám cháy: khắc phục hậu quả và bảo vệ hiện trường

Dập tắt lửa chưa phải điểm kết thúc. Người đứng đầu cơ sở, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có cơ sở bị cháy, Chủ tịch UBND, chủ phương tiện giao thông bị cháy hoặc chủ hộ có nhà bị cháy có trách nhiệm tổ chức khắc phục hậu quả trong điều kiện, khả năng cho phép, gồm:

  • cứu chữa, chăm sóc người bị nạn; ổn định đời sống, sản xuất;
  • bảo vệ hiện trường để phục vụ điều tra nguyên nhân vụ cháy, không tự ý dọn dẹp, tháo dỡ khi chưa có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;
  • cung cấp thông tin, tài liệu (sơ đồ, camera, hồ sơ PCCC) cho cơ quan điều tra;
  • rút kinh nghiệm, cập nhật lại phương án chữa cháy và kiểm điểm trách nhiệm tập thể, cá nhân nếu có thiếu sót. Nếu cần soạn văn bản kiểm điểm, bạn có thể tham khảo cách viết bản kiểm điểm.

Vi phạm bị xử lý thế nào?

Xử phạt hành chính

Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tối đa trong lĩnh vực PCCC và CNCH là 50 triệu đồng đối với cá nhân; tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp 2 lần, tức tối đa 100 triệu đồng. Một số mức phạt điển hình áp dụng với cá nhân:

Hành vi Mức phạt (cá nhân)
Ban hành nội quy PCCC không đủ nội dung hoặc không phù hợp đặc điểm cơ sở; niêm yết nội quy, biển báo sai vị trí 1.000.000 – 3.000.000 đồng
Không duy trì nội quy, biển báo, biển chỉ dẫn đã niêm yết 4.000.000 – 6.000.000 đồng
Không ban hành hoặc không niêm yết nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn 6.000.000 – 8.000.000 đồng
Sử dụng người làm nhiệm vụ PCCC, CNCH thuộc các nhóm luật quy định nhưng chưa được huấn luyện nghiệp vụ 6.000.000 – 8.000.000 đồng
Sử dụng trái phép chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự 45.000.000 – 50.000.000 đồng

Với tổ chức, các mức trên nhân đôi. Ngoài phạt tiền, tùy hành vi còn có biện pháp khắc phục hậu quả hoặc đình chỉ hoạt động.

Trách nhiệm hình sự và bồi thường

Cảnh báo: vi phạm quy định về PCCC gây hậu quả nghiêm trọng như chết người, thiệt hại lớn về tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự (tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy). Ngoài ra, người gây cháy còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Câu hỏi thường gặp

Khi phát hiện cháy cần gọi số nào?

Bạn gọi 114 để báo cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH. Đồng thời báo động cho người xung quanh và lãnh đạo cơ sở, dùng phương tiện tại chỗ để chữa cháy ban đầu nếu điều kiện an toàn cho phép.

Ai là người chỉ huy chữa cháy khi cảnh sát PCCC chưa đến?

Nếu cháy tại cơ sở, người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy. Khi họ vắng mặt, đội trưởng Đội PCCC và CNCH cơ sở hoặc người được ủy quyền sẽ thay thế. Khi lực lượng Công an tới, quyền chỉ huy chuyển cho người có chức vụ cao nhất của lực lượng này.

Phương án chữa cháy của cơ sở do ai lập và theo mẫu nào?

Người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo mẫu PC06 kèm Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, cơ quan Công an còn xây dựng phương án riêng theo mẫu PC08.

Cơ sở bao nhiêu người thì phải có Đội PCCC cơ sở?

Cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC (Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP) có từ 20 người thường xuyên làm việc trở lên phải thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở, trừ trường hợp phải lập đội chuyên ngành. Trước đây mốc này là 10 người.

Không chấp hành yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy có sao không?

Luật quy định cá nhân, tổ chức có trách nhiệm chấp hành yêu cầu, quyết định của người chỉ huy khi tham gia chữa cháy. Hành vi cản trở hoặc không chấp hành có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP, nặng hơn có thể bị xử lý hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.

Tóm lại, tổ chức chữa cháy hiệu quả cần ba yếu tố: báo cháy kịp thời qua 114, người chỉ huy được xác định rõ ngay từ đầu và sự chuẩn bị bài bản từ trước bằng nội quy, đội PCCC và phương án thực tập định kỳ. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình nên rà soát điều kiện an toàn cháy nổ theo Luật 55/2024/QH15 để vừa bảo vệ tính mạng, tài sản, vừa tránh bị xử phạt. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →