Đỗ xe trên vỉa hè: Mức phạt lỗi đậu xe ô tô 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Đỗ xe trên vỉa hè: Mức phạt lỗi đậu xe ô tô 2026

Người điều khiển ô tô đỗ, để xe ở vỉa hè trái quy định bị phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng theo điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức này cũng áp dụng khi bánh xe gần lề nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét. Nếu đỗ xe gây ùn tắc, mức phạt tăng lên 4–6 triệu đồng và bị trừ 2 điểm giấy phép lái xe.

Tóm tắt nhanh

  • Ô tô đỗ, để xe ở vỉa hè trái quy định: phạt 800.000 – 1.000.000 đồng, không bị trừ điểm GPLX.
  • Xe máy đỗ, để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép: phạt 400.000 – 600.000 đồng.
  • Đỗ xe trái quy định gây ùn tắc giao thông: phạt 4 – 6 triệu đồng, trừ 2 điểm GPLX.
  • Đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông: phạt 20 – 22 triệu đồng, trừ 10 điểm GPLX.
  • Chỉ được đỗ xe trên vỉa hè ở nơi có biển báo hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Ô tô đỗ xe trên vỉa hè bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 01/01/2025, mức xử phạt đối với người điều khiển ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự được quy định tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/08/2026) có sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 6, nhưng các nội dung được sửa chủ yếu liên quan đến việc chở trẻ em và một số hành vi khác. Mức phạt cho lỗi đỗ xe trên vỉa hè vẫn tính theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Hành vi của người điều khiển ô tô Mức phạt Trừ điểm GPLX
Đỗ, để xe ở vỉa hè trái quy định của pháp luật 800.000 – 1.000.000 đồng Không
Đỗ xe không sát lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi, hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 m 800.000 – 1.000.000 đồng Không
Dừng xe không sát lề đường, vỉa hè bên phải hoặc cách lề quá 0,25 m 600.000 – 800.000 đồng Không
Dừng xe, đỗ xe trái quy định gây ùn tắc giao thông 4.000.000 – 6.000.000 đồng 2 điểm
Dừng xe, đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông 20.000.000 – 22.000.000 đồng 10 điểm

Lưu ý: Trên mạng có nhiều bài ghi mức phạt đỗ xe trên vỉa hè là 2–3 triệu đồng hoặc 4–6 triệu đồng kèm tước bằng lái. Mức đó không phải mức của lỗi đỗ xe trên vỉa hè thông thường. Hãy đối chiếu với điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức 4–6 triệu đồng chỉ áp dụng khi việc dừng, đỗ xe trái quy định gây ùn tắc giao thông.

Trước đây phạt bao nhiêu?

Trước 01/01/2025, lỗi này xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (đã hết hiệu lực). Bạn có thể gặp mức phạt cũ khi đọc tài liệu đã đăng từ trước. Hiện nay, hãy áp dụng Nghị định 168/2024/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi.

Xe máy đỗ xe trên vỉa hè bị phạt thế nào?

Với xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự, hành vi đỗ, để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng theo điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Cùng mức phạt này áp dụng cho hành vi dừng xe, đỗ xe ở lòng đường gây cản trở giao thông.

Đừng nhầm với lỗi điều khiển xe máy chạy trên vỉa hè. Hành vi chạy xe trên vỉa hè (trừ trường hợp đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan) bị phạt cao hơn nhiều, từ 4 đến 6 triệu đồng. Hai lỗi này khác nhau: một lỗi là đỗ, để xe; lỗi kia là chạy xe. Nếu bạn điều khiển xe máy, hãy xem thêm mức phạt khi không có bằng lái xe máy để nắm các lỗi thường gặp.

Phân biệt dừng xe và đỗ xe

Hai khái niệm này dẫn đến hai mức phạt khác nhau, nên bạn cần phân biệt rõ.

  • Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong thời gian cần thiết để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc làm việc khác. Người lái không được rời khỏi vị trí lái.
  • Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Người lái chỉ được rời xe sau khi đã sử dụng phanh đỗ hoặc biện pháp an toàn khác.

Vì vậy, nếu bạn chỉ dừng để đón người nhưng vẫn ngồi trong xe, hành vi này được xem là dừng xe. Nếu bạn khóa xe và đi làm việc, đó là đỗ xe. Với cùng một vị trí sai, lỗi đỗ xe bị phạt cao hơn lỗi dừng xe (800.000 – 1.000.000 đồng so với 600.000 – 800.000 đồng).

Khi nào được đỗ xe trên vỉa hè?

Vỉa hè (hè phố) trước hết dành cho người đi bộ. Về nguyên tắc, bạn không được dừng, đỗ xe trên vỉa hè. Pháp luật chỉ chấp nhận hai nhóm trường hợp ngoại lệ:

  1. Nơi có biển báo hoặc tổ chức giao thông cho phép. Ví dụ biển I.408a “Nơi đỗ xe một phần trên hè phố”, ký hiệu “P” kèm mũi tên chỉ xuống vỉa hè, hoặc vạch kẻ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Khu vực có quy định riêng của chính quyền địa phương. Thường là những tuyến phố có vỉa hè đủ rộng, được cho phép dùng một phần làm nơi đỗ xe, với điều kiện không cản trở người đi bộ.

Cảnh báo: Không có biển báo hoặc quy định cho phép thì dù bạn đỗ gọn gàng, không chắn lối đi, lực lượng chức năng vẫn có thể lập biên bản. Khi đỗ ở nơi được phép, hãy đỗ đúng vị trí và hướng dẫn trên biển báo. Biển I.408a yêu cầu xe đỗ sao cho phần bánh phía bên phải nằm trên hè phố.

Những trường hợp bị phạt nặng hơn

Đỗ xe gây ùn tắc giao thông

Nếu xe đỗ trên vỉa hè, lòng đường làm cản trở dòng xe và gây ùn tắc, người lái ô tô bị phạt từ 4 đến 6 triệu đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Mức này nằm ở khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Đỗ xe gây tai nạn giao thông

Đỗ xe không đúng quy định mà gây tai nạn giao thông, ô tô bị phạt từ 20 đến 22 triệu đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe. Ngoài ra, nếu hậu quả nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự hoặc phải bồi thường thiệt hại dân sự.

Đỗ cùng lúc nhiều lỗi

Trong thực tế, xe đỗ trên vỉa hè thường kéo theo lỗi khác: đỗ trên miệng cống, trước cổng cơ quan, trên đường dành riêng cho xe buýt hay nơi có biển “Cấm đỗ xe”. Mỗi hành vi có mức phạt riêng. Một số lỗi như đỗ xe trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, nơi có biển cấm đỗ xe nằm cùng nhóm với lỗi đỗ vỉa hè, mức phạt là 800.000 – 1.000.000 đồng.

Có bị tạm giữ xe không?

Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền có thể tạm giữ phương tiện khi cần thiết để ngăn chặn ngay vi phạm hoặc để bảo đảm việc xử lý. Trong trường hợp xe cản trở nghiêm trọng, xe có thể bị di chuyển khỏi vị trí đỗ, và chủ xe phải chịu chi phí phát sinh theo quy định. Nếu chủ xe vắng mặt, cơ quan chức năng có thể xử lý theo trình tự riêng, không cần chờ người lái quay lại.

Ai có quyền xử phạt và nộp phạt ở đâu?

Lực lượng Cảnh sát giao thông và các chức danh có thẩm quyền trong Công an nhân dân có quyền xử phạt lỗi này. Theo Nghị định 238/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cũng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ, với mức phạt tiền tối đa 37,5 triệu đồng. Từ 01/07/2025, địa phương chỉ còn hai cấp (tỉnh và xã/phường), không còn cấp huyện.

Với vi phạm bị phát hiện qua camera hoặc thiết bị ghi hình, chủ xe sẽ nhận thông báo vi phạm. Bạn có thể tra cứu và nộp phạt qua Cổng dịch vụ công hoặc tại cơ quan đã ra thông báo. Bạn cần giữ biên lai nộp phạt để làm thủ tục đăng kiểm hoặc các thủ tục khác liên quan đến xe. Nếu xe đã được bán, hãy lưu giấy tờ mua bán xe để chứng minh khi cần xác định người vi phạm. Với xe cũ, bạn nên tìm hiểu trước giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ để tránh bị nhận thông báo phạt nguội của người chủ trước.

Cách đỗ xe để không bị phạt

  1. Bước 1: Tìm bãi đỗ xe hoặc điểm đỗ xe có tổ chức. Đây là cách an toàn nhất, nhất là ở các tuyến phố đông người đi bộ.
  2. Bước 2: Nếu đỗ ở lòng đường, đỗ sát lề đường phía bên phải theo chiều đi, bánh xe gần nhất cách lề không quá 0,25 m.
  3. Bước 3: Quan sát biển báo: biển “Cấm đỗ xe”, “Cấm dừng xe và đỗ xe”, biển I.408a, vạch kẻ đường.
  4. Bước 4: Không đỗ trên miệng cống, trước cổng cơ quan, trên đường dành riêng cho xe buýt, nơi cạnh vạch cho người đi bộ qua đường.
  5. Bước 5: Sử dụng phanh đỗ khi rời xe. Trên đoạn dốc, đánh lái về phía lề đường và chèn bánh xe.

Nếu vẫn bị lập biên bản, bạn cần đọc kỹ nội dung hành vi, điều khoản áp dụng, thời hạn nộp phạt. Bạn có quyền giải trình, khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, bạn nên nắm thêm quy định về các lỗi phổ biến khác, chẳng hạn xe ô tô chạy quá tốc độ từ 10–20 km/h bị phạt bao nhiêu tiền, để tránh vi phạm trên cùng một hành trình.

Khi bạn mua xe mới hoặc sang tên xe, hãy tìm hiểu cả cách tính lệ phí trước bạ xe máy để dự trù chi phí hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

Đậu xe ô tô trên vỉa hè phạt bao nhiêu tiền?

Ô tô đỗ, để xe ở vỉa hè trái quy định bị phạt 800.000 – 1.000.000 đồng theo điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Hành vi này không bị trừ điểm giấy phép lái xe, trừ khi việc đỗ xe gây ùn tắc hoặc tai nạn.

Đỗ xe cách lề đường hơn 25 cm có bị phạt không?

Có. Đỗ xe không sát lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề quá 0,25 mét bị phạt 800.000 – 1.000.000 đồng với ô tô. Nếu chỉ dừng xe (không phải đỗ), mức phạt là 600.000 – 800.000 đồng.

Đỗ xe trên vỉa hè có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Lỗi đỗ xe trên vỉa hè trái quy định thông thường không bị trừ điểm. Bạn bị trừ 2 điểm nếu việc dừng, đỗ xe trái quy định gây ùn tắc giao thông, và 10 điểm nếu gây tai nạn giao thông.

Xe máy đỗ trên vỉa hè bị phạt bao nhiêu?

Người điều khiển xe máy đỗ, để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép bị phạt 400.000 – 600.000 đồng theo điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Chạy xe máy trên vỉa hè là lỗi khác, bị phạt cao hơn.

Khi nào được phép đỗ xe ô tô trên vỉa hè?

Bạn chỉ được đỗ khi nơi đó có biển báo hoặc tổ chức giao thông cho phép (ví dụ biển I.408a), hoặc theo quy định riêng của chính quyền địa phương và không cản trở người đi bộ. Không có cơ sở cho phép thì việc đỗ xe trên vỉa hè bị coi là vi phạm.

Nghị định 238/2026/NĐ-CP có thay đổi mức phạt đỗ xe trên vỉa hè không?

Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/08/2026 sửa đổi một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, nhưng với lỗi đỗ xe trên vỉa hè, mức phạt vẫn tính theo quy định của Nghị định 168/2024/NĐ-CP như bài này nêu. Bạn nên kiểm tra lại văn bản hợp nhất nếu có thay đổi mới.

Tóm lại, đỗ xe trên vỉa hè trái quy định là lỗi dễ gặp nhưng có thể phát sinh chi phí lớn nếu gây ùn tắc hoặc tai nạn. Ô tô bị phạt 800.000 – 1.000.000 đồng, xe máy bị phạt 400.000 – 600.000 đồng. Bạn nên đỗ ở bãi có tổ chức hoặc nơi có biển báo cho phép. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →