Đơn xác nhận chưa có đất ở là văn bản bạn viết gửi Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường nơi thường trú để đề nghị xác nhận bạn và gia đình chưa có đất ở. Giấy này thường dùng khi xin giao đất ở hoặc xin hỗ trợ nhà ở. Riêng với nhà ở xã hội, từ năm 2026 bạn phải dùng mẫu giấy xác nhận điều kiện nhà ở của Bộ Xây dựng, không dùng đơn tự soạn.
Tóm tắt nhanh
- Không có một mẫu “đơn xác nhận chưa có đất ở” thống nhất toàn quốc. Đơn do bạn tự soạn, gửi UBND xã/phường nơi thường trú.
- Mua, thuê mua nhà ở xã hội: dùng Mẫu số 02 ban hành kèm Thông tư 08/2026/TT-BXD (trường hợp chưa có nhà ở).
- Việc xác nhận nhà ở xã hội do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố nơi có dự án thực hiện, thời hạn 07 ngày kể từ khi nhận đề nghị.
- Chỉ có tên trong Giấy chứng nhận (sổ đỏ) là chưa đủ điều kiện “chưa có nhà”, kể cả khi chưa xây nhà trên đất.
- Bài có sẵn nguyên văn mẫu đơn để bạn sao chép và chỉnh sửa.
Khi nào cần đơn xác nhận chưa có đất ở?
Bạn thường cần giấy này trong ba nhóm tình huống sau.
Xin giao đất ở, hỗ trợ đất ở
Luật Đất đai 2024 cho phép giao đất ở không qua đấu giá trong một số trường hợp. Ví dụ: cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở. Hoặc giáo viên, nhân viên y tế công tác tại xã biên giới, hải đảo, vùng khó khăn mà chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác. Hồ sơ của các trường hợp này thường yêu cầu giấy xác nhận chưa có đất ở, nhà ở.
Hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở
Chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, người có công, hộ ở vùng khó khăn… thường yêu cầu bạn chứng minh chưa có đất ở hoặc chưa có nhà ở hợp pháp. Mỗi địa phương có thể quy định thêm giấy tờ cụ thể, nên bạn cần hỏi bộ phận một cửa nơi nộp hồ sơ.
Mua, thuê mua nhà ở xã hội
Điều kiện “chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình” là điều kiện bắt buộc. Trường hợp này có mẫu riêng, xem mục mua nhà ở xã hội.
Mẫu đơn xác nhận chưa có đất ở mới nhất
Mẫu dưới đây do Ban biên tập soạn theo bố cục văn bản hành chính thông dụng, dùng cho trường hợp bạn cần UBND xã, phường xác nhận tình trạng chưa có đất ở. Bạn chỉnh nội dung cho phù hợp mục đích sử dụng.
MẪU ĐƠN XIN XÁC NHẬN CHƯA CÓ ĐẤT Ở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…………, ngày ….. tháng ….. năm 20…
ĐƠN XIN XÁC NHẬN CHƯA CÓ ĐẤT Ở
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường ……………………, tỉnh/thành phố ……………………
Tôi tên là: ………………………………………… Sinh ngày: …../…../………
Số định danh cá nhân/Căn cước/CCCD số: ………………………… Cấp ngày: …../…../…… Nơi cấp: ………………………
Nơi thường trú: ………………………………………………………………………………
Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………
Họ tên vợ/chồng (nếu có): …………………………… Số định danh cá nhân: ……………………
Các thành viên cùng đăng ký thường trú (nếu có): ……………………………………………
Tôi làm đơn này kính đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường ……………………… xác nhận: hiện nay tôi (và vợ/chồng tôi) chưa có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở, nhà ở tại địa bàn xã/phường.
Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật. Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG ……………………
Căn cứ hồ sơ quản lý cư trú và dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính tại địa phương, xác nhận: ông/bà ……………………………… hiện thường trú tại ……………………………… chưa có đất ở trên địa bàn xã/phường.
…………, ngày ….. tháng ….. năm 20…
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
Lưu ý: Phần “Xác nhận của UBND” do cán bộ có thẩm quyền ghi. Nếu địa phương có biểu mẫu riêng, bạn nên dùng mẫu của địa phương để tránh phải viết lại.
Hướng dẫn điền đơn từng mục
- Kính gửi: ghi đúng tên UBND xã, phường nơi bạn đăng ký thường trú, theo tên đơn vị hành chính mới sau sắp xếp. Không ghi “UBND huyện/quận” vì hiện nay không còn cấp huyện.
- Thông tin cá nhân: ghi đúng như trên thẻ căn cước hoặc CCCD. Nếu bạn chưa biết ghi nơi cấp thế nào, xem bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
- Nơi thường trú và chỗ ở hiện nay: sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023. Cơ quan sẽ đối chiếu theo dữ liệu cư trú. Nếu bạn đang ở nơi khác với nơi thường trú, hãy xem hướng dẫn đăng ký tạm trú online để có thông tin cư trú rõ ràng.
- Vợ/chồng và người cùng hộ: nên kê khai đầy đủ, vì điều kiện “chưa có nhà, đất” thường xét cả vợ chồng.
- Mục đích sử dụng: ghi cụ thể, ví dụ “để nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở theo Điều 124 Luật Đất đai 2024” hoặc “để hoàn thiện hồ sơ hỗ trợ nhà ở”. Không ghi chung chung.
- Chữ ký: ký tại nơi nộp nếu cán bộ yêu cầu ký trước mặt. Nếu cần chứng thực chữ ký thì xem thêm cách đóng dấu giáp lai khi hồ sơ có nhiều trang.
Nộp ở đâu, thủ tục và thời hạn
Nộp ở cơ quan nào?
Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh, xã), không còn cấp huyện. Với đơn tự soạn, bạn nộp tại Bộ phận một cửa của UBND xã, phường nơi thường trú. Với một số chính sách, cơ quan tiếp nhận hồ sơ (ví dụ cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã) có thể tự tra cứu dữ liệu đất đai và yêu cầu bạn nộp thêm giấy xác nhận.
Hồ sơ nên chuẩn bị
- Đơn xác nhận (bản gốc, 01 bản hoặc theo yêu cầu).
- Thẻ căn cước/CCCD hoặc xuất trình trên VNeID.
- Thông tin cư trú (không cần sổ hộ khẩu giấy).
- Giấy tờ chứng minh đối tượng nếu hồ sơ xin hưởng chính sách (người có công, hộ nghèo, giáo viên, nhân viên y tế…).
- Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu cần chứng minh thành viên gia đình. Với giấy xác nhận nhân thân, bạn tham khảo mẫu giấy xác nhận nhân thân.
Thời hạn giải quyết
Với đơn tự soạn, thời hạn phụ thuộc quy định của từng địa phương, thông thường vài ngày làm việc. Riêng giấy xác nhận điều kiện nhà ở để mua nhà ở xã hội có thời hạn xác nhận là 07 ngày kể từ ngày cơ quan nhận được đề nghị.
Trường hợp mua nhà ở xã hội: dùng mẫu nào?
Với nhà ở xã hội, bạn không dùng đơn tự soạn ở trên. Theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP), người đăng ký phải chứng minh điều kiện về nhà ở theo mẫu của Bộ Xây dựng. Hiện nay:
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình: dùng Mẫu số 02 (Giấy xác nhận điều kiện về nhà ở) ở Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD. Mẫu này cũng dùng cho trường hợp không có thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận.
- Có nhà nhưng diện tích bình quân đầu người dưới 15 m² sàn/người: dùng mẫu riêng và do UBND xã, phường nơi bạn thường trú xác nhận.
Theo Nghị định 54/2026/NĐ-CP, người kê khai và vợ/chồng (nếu có) được xác định chưa có nhà ở khi không có tên hoặc không có thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận tại tỉnh, thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội. Cơ quan xác nhận là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo pháp luật đất đai tại tỉnh, thành phố đó (thường là Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh).
Cảnh báo: Chỉ cần đứng tên một thửa đất trong Giấy chứng nhận tại nơi có dự án là có thể không đạt điều kiện “chưa có nhà”, dù chưa xây nhà. Kê khai sai để hưởng chính sách có thể bị từ chối, thu hồi quyền mua và bị xử lý theo quy định.
Các văn bản này đã được sửa đổi nhiều lần. Trước khi nộp, bạn nên kiểm tra lại biểu mẫu mới nhất tại chủ đầu tư hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Lưu ý để hồ sơ không bị trả lại
- Đúng mục đích: mỗi chính sách có yêu cầu riêng (“chưa có đất ở” khác “chưa có nhà ở” và khác “chưa có nhà ở thuộc sở hữu tại tỉnh, thành phố có dự án”). Hãy đọc kỹ yêu cầu về nội dung xác nhận.
- Thông tin khớp nhau: họ tên, số định danh, địa chỉ phải trùng với dữ liệu cư trú.
- Không tẩy xóa: sai chữ thì viết lại.
- Thông tin phải trung thực: UBND chỉ xác nhận dựa trên dữ liệu quản lý. Không tự ý làm giả, sửa chữa giấy xác nhận.
- Đất mua bán viết tay: nếu bạn từng nhận chuyển nhượng đất bằng giấy viết tay, tình trạng đất có thể ảnh hưởng đến việc xác nhận. Xem thêm bài giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật.
- Cách trình bày: đơn cần ngắn gọn, đúng thể thức. Bạn có thể đọc thêm về phong cách ngôn ngữ hành chính để viết đơn chuẩn mực hơn.
Câu hỏi thường gặp
Đơn xác nhận chưa có đất ở có mẫu chung toàn quốc không?
Không. Với hồ sơ giao đất hoặc hỗ trợ nhà ở, thông thường bạn tự soạn đơn hoặc dùng mẫu của địa phương. Chỉ hồ sơ nhà ở xã hội có mẫu thống nhất do Bộ Xây dựng ban hành, hiện là Mẫu số 02 Thông tư 08/2026/TT-BXD cho trường hợp chưa có nhà ở.
Xin xác nhận chưa có đất ở ở đâu sau khi bỏ cấp huyện?
Bạn nộp tại UBND xã, phường nơi thường trú. Với nhà ở xã hội, đề nghị xác nhận gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tại tỉnh, thành phố có dự án, như Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh.
Giấy xác nhận chưa có đất ở có thời hạn không?
Pháp luật không quy định chung một thời hạn cho đơn tự soạn. Nhiều nơi chỉ chấp nhận giấy cấp trong khoảng 3–6 tháng trước ngày nộp. Bạn nên hỏi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để xin giấy mới nhất.
Có đất nông nghiệp nhưng chưa có đất ở thì có xin xác nhận được không?
Có thể, vì “đất ở” và “đất nông nghiệp” là hai loại đất khác nhau. Tuy vậy, nếu mục đích là mua nhà ở xã hội thì điều kiện được xét theo thông tin trong Giấy chứng nhận, nên bạn cần kiểm tra yêu cầu cụ thể trước khi nộp.
Có phải trả lệ phí xin xác nhận không?
Thông thường xác nhận về cư trú, tình trạng đất, nhà ở của UBND cấp xã không thu lệ phí, nhưng bạn nên hỏi bộ phận một cửa vì mức thu có thể khác giữa các thủ tục. Chứng thực chữ ký hoặc bản sao thì có lệ phí riêng.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 (trong đó có Điều 124 về các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá).
- Luật Nhà ở 2023.
- Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP.
- Thông tư 08/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng (biểu mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện nhà ở, thu nhập).
- Luật Cư trú 2020 (sổ hộ khẩu giấy hết giá trị từ 01/01/2023).
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; chính quyền địa phương hai cấp từ 01/07/2025.
Tóm lại, đơn xác nhận chưa có đất ở là văn bản tự soạn gửi UBND xã, phường nơi thường trú, còn hồ sơ nhà ở xã hội phải dùng mẫu của Bộ Xây dựng. Bạn nên xác định rõ mục đích, kê khai trung thực và kiểm tra biểu mẫu mới nhất trước khi nộp. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











