Lương đại tá quân đội về hưu là bao nhiêu? Cập nhật 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Lương đại tá quân đội về hưu là bao nhiêu? Cập nhật 2026

Lương hưu của đại tá quân đội không có một con số cố định. Mức này bằng tỷ lệ hưởng (tối đa 75%) nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Lương đại tá đang tại ngũ là hệ số 8,0 nhân lương cơ sở 2,53 triệu đồng, tức 20,24 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026, chưa tính phụ cấp. Từ đó bạn có thể ước tính lương hưu theo số năm đóng BHXH.

Tóm tắt nhanh

  • Công thức: lương hưu = tỷ lệ hưởng (tối đa 75%) × mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
  • Lương cấp bậc đại tá: hệ số 8,0 × 2.530.000 đồng = 20.240.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 (trước đó là 18.720.000 đồng).
  • Nam đóng đủ 35 năm, nữ đóng đủ 30 năm BHXH thì đạt tỷ lệ tối đa 75%.
  • Từ 01/7/2026, lương hưu của người đã hưởng trước thời điểm này được tăng thêm 8% theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
  • Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của đại tá hiện là 58 tuổi.

Lương đại tá quân đội hiện nay là bao nhiêu?

Muốn biết lương hưu, trước hết bạn cần biết lương khi còn tại ngũ, vì đây là cơ sở đóng BHXH. Lương sĩ quan quân đội tính theo công thức: hệ số lương × mức lương cơ sở. Hệ số theo cấp bậc quân hàm quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Đại tá có hệ số 8,0.

Mức lương cơ sở đã thay đổi nhiều lần nên con số của đại tá cũng thay đổi theo:

Giai đoạn Lương cơ sở Lương đại tá (hệ số 8,0)
01/7/2023 – 30/6/2024 1.800.000 đồng 14.400.000 đồng
01/7/2024 – 30/6/2026 2.340.000 đồng 18.720.000 đồng
Từ 01/7/2026 2.530.000 đồng 20.240.000 đồng

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng áp dụng từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện tại Thông tư 74/2026/TT-BQP. Khi được nâng lương lần 1, đại tá có hệ số 8,40 (21.252.000 đồng/tháng). Nâng lương lần 2 là hệ số 8,60 (21.758.000 đồng/tháng).

Lưu ý: Các con số trên là lương cấp bậc quân hàm, chưa gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên và các khoản khác (nếu có). Thu nhập thực tế của từng đại tá còn phụ thuộc vị trí công tác.

Công thức tính lương hưu của đại tá

Lương hưu của quân nhân, trong đó có sĩ quan cấp đại tá, được tính theo Luật BHXH 2024 (hiệu lực từ 01/7/2025). Bộ Quốc phòng hướng dẫn riêng tại Thông tư 90/2025/TT-BQP. Công thức chung:

Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu (%) × Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được xác định thế nào?

Sĩ quan quân đội hưởng lương theo chế độ do Nhà nước quy định. Tiền lương đóng BHXH gồm lương theo cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp thuộc diện đóng BHXH, như phụ cấp chức vụ hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Với người có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương nhà nước, Luật BHXH 2024 tính bình quân theo một số năm cuối trước khi nghỉ hưu. Người bắt đầu tham gia từ trước 01/01/1995 thì lấy 5 năm cuối. Người tham gia từ 01/01/2025 trở đi thì tính bình quân toàn bộ thời gian đóng.

Vì lương cơ sở tăng qua nhiều giai đoạn, bạn không nên lấy lương hiện tại để tính thẳng. Con số chính xác do cơ quan quân đội và cơ quan BHXH tính khi lập hồ sơ nghỉ hưu.

Tỷ lệ hưởng lương hưu theo số năm đóng BHXH

Theo Thông tư 90/2025/TT-BQP, tỷ lệ hưởng lương hưu của quân nhân thông thường như sau:

  • Nữ: đủ 15 năm đóng BHXH được 45%, sau đó mỗi năm cộng thêm 2%, tối đa 75% (ứng với 30 năm).
  • Nam: đủ 20 năm đóng BHXH được 45%, sau đó mỗi năm cộng thêm 2%, tối đa 75% (ứng với 35 năm).
  • Nam đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: mức hưởng bằng 40% ở mốc 15 năm, sau đó cộng thêm theo từng năm.
Số năm đóng BHXH Sĩ quan nam Sĩ quan nữ
15 năm 40% 45%
20 năm 45% 55%
25 năm 55% 65%
30 năm 65% 75%
35 năm 75% 75%

Lưu ý: Quân nhân làm nghề, công việc đặc thù theo quy định của Bộ Quốc phòng có tỷ lệ tính riêng, cao hơn mức thông thường (thông tư nêu mức khởi điểm 50% hoặc 55%). Đại tá không thuộc nhóm này thì áp dụng bảng trên.

Số tháng lẻ được làm tròn: từ 1 đến 6 tháng tính là nửa năm, từ 7 đến 11 tháng tính là một năm. Người đóng vượt mốc 35 năm (nam) hoặc 30 năm (nữ) vẫn giữ tỷ lệ 75%. Phần vượt được hưởng trợ cấp một lần, mỗi năm bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Cách tính BHXH một lần của người nghỉ việc, bạn xem thêm ở bài tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.

Ví dụ tính lương hưu đại tá

Các ví dụ dưới đây dùng số liệu giả định để minh họa cách tính, không phải mức hưởng của một người cụ thể.

Ví dụ 1: Đại tá nam đóng BHXH 35 năm

Giả sử mức bình quân tiền lương đóng BHXH (gồm lương cấp bậc và phụ cấp) là 22 triệu đồng/tháng. Đóng đủ 35 năm nên đạt tỷ lệ tối đa 75%.

Lương hưu = 75% × 22.000.000 = 16.500.000 đồng/tháng.

Ví dụ 2: Đại tá nam đóng BHXH 28 năm

Với cùng mức bình quân 22 triệu đồng/tháng, 20 năm đầu được 45%. Tám năm còn lại cộng thêm 8 × 2% = 16%. Tỷ lệ hưởng là 61%.

Lương hưu = 61% × 22.000.000 = 13.420.000 đồng/tháng.

Hai ví dụ cho thấy số năm đóng BHXH quyết định phần lớn khoảng chênh lệch giữa các đại tá cùng cấp bậc.

Điều kiện và tuổi nghỉ hưu của đại tá

Sĩ quan quân đội có thể nghỉ hưu theo hai căn cứ. Căn cứ thứ nhất là điều kiện chung của Luật BHXH. Căn cứ thứ hai là quy định riêng của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

  • Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất: theo Luật sửa đổi Luật Sĩ quan (hiệu lực từ 01/12/2024), đại tá là 58 tuổi, không phân biệt nam, nữ. Trước đây là 57 tuổi với nam và 55 tuổi với nữ.
  • Hết tuổi phục vụ tối đa: sĩ quan đã đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu.
  • Nghỉ hưu theo điều kiện BHXH: Thông tư 90/2025/TT-BQP nêu rõ trong năm 2026, khi có đủ 15 năm đóng BHXH, sĩ quan nam được nghỉ hưu hưởng lương hưu từ đủ 56 tuổi 6 tháng, sĩ quan nữ từ đủ 52 tuổi. Mức tuổi này tăng dần theo lộ trình hằng năm.
  • Kéo dài thời gian phục vụ: khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan đủ phẩm chất, năng lực và tự nguyện có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ, thường không quá 5 năm.

Điều kiện này khác với tuổi nghỉ hưu của lao động ngoài quân đội. Nếu bạn cần so sánh, xem bài độ tuổi lao động theo quy định mới nhất.

Lương hưu được điều chỉnh tăng thế nào?

Đại tá đã nghỉ hưu trước 01/7/2026 được điều chỉnh tăng lương hưu theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026. Từ 01/7/2026, lương hưu và trợ cấp tăng thêm 8% trên mức hưởng của tháng 6/2026. Nhóm đối tượng gồm cả quân nhân, công an và người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hằng tháng.

Ví dụ: một đại tá đang hưởng 15 triệu đồng/tháng vào tháng 6/2026 sẽ nhận 15.000.000 × 1,08 = 16.200.000 đồng/tháng từ tháng 7/2026. Mức sau điều chỉnh là cơ sở cho các lần điều chỉnh tiếp theo.

Quy định hỗ trợ bổ sung nâng mức hưởng tối thiểu lên 3,8 triệu đồng/tháng chủ yếu áp dụng cho người có mức hưởng thấp, nên thường không liên quan đến lương hưu của đại tá.

Lưu ý về thuế: Lương hưu do quỹ BHXH chi trả thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân. Nếu bạn còn nguồn thu nhập khác chịu thuế, có thể tham khảo bài tra cứu người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.

Các chế độ khác sau khi nghỉ hưu

Ngoài lương hưu hằng tháng, sĩ quan quân đội nghỉ hưu còn được hưởng một số chế độ theo Nghị định 343/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2026:

  • An điều dưỡng: mỗi năm một lần, mức tương đương sĩ quan tại ngũ cùng cấp bậc quân hàm hoặc chức vụ.
  • Hỗ trợ khi mắc bệnh hiểm nghèo: người được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận được hỗ trợ hằng quý bằng 2 lần mức lương cơ sở.
  • Hỗ trợ tang lễ: khi từ trần, theo quy định hiện hành. Người thuộc diện tổ chức lễ tang cấp Nhà nước hoặc cấp cao thì thực hiện theo quy định riêng.
  • Chế độ thông tin: áp dụng theo chức vụ trước khi nghỉ hưu.

Mức cụ thể của từng khoản phụ thuộc cấp bậc và chức vụ trước khi nghỉ hưu, bạn nên đối chiếu với đơn vị quản lý hoặc cơ quan quân sự cấp quản lý. Bạn cũng có thể tham khảo quy định trang phục công an nhân dân nếu muốn so sánh với lực lượng vũ trang khác.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Chính sách tiền lương trong lực lượng vũ trang còn nằm trong lộ trình cải cách tiền lương, nên bạn cần theo dõi văn bản mới.

Câu hỏi thường gặp

Lương đại tá về hưu cao nhất là bao nhiêu?

Tỷ lệ hưởng tối đa là 75% mức bình quân tiền lương đóng BHXH. Số tiền cụ thể tùy mức bình quân của từng người, gồm cả phụ cấp chức vụ và các khoản phụ cấp thuộc diện đóng BHXH. Luật không quy định một mức trần chung cho riêng cấp đại tá.

Đại tá nghỉ hưu có được hưởng 75% lương không?

Chỉ khi đủ số năm đóng BHXH tương ứng: 35 năm với nam, 30 năm với nữ. Đóng ít hơn thì tỷ lệ thấp hơn, ví dụ nam đóng 28 năm được 61%.

Lương cơ sở tăng thì lương hưu đại tá có tăng không?

Không tự động tăng theo lương cơ sở. Lương hưu được điều chỉnh bằng văn bản riêng, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng và khả năng ngân sách. Năm 2026, mức tăng là 8% từ 01/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.

Đại tá nghỉ hưu năm bao nhiêu tuổi?

Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của đại tá là 58 tuổi. Sĩ quan có thể nghỉ hưu sớm hơn khi đủ điều kiện về tuổi và thời gian đóng BHXH theo Thông tư 90/2025/TT-BQP, hoặc được kéo dài tuổi phục vụ trong trường hợp quân đội có nhu cầu.

Lương hưu của đại tá có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Lương hưu do quỹ BHXH chi trả được miễn thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập từ nguồn khác như kinh doanh hay cho thuê tài sản được xét riêng theo quy định thuế.

Tóm lại, lương đại tá về hưu bằng tỷ lệ hưởng (tối đa 75%) nhân với mức bình quân tiền lương đóng BHXH, nên khác nhau theo thời gian đóng và chức vụ. Đại tá nghỉ hưu trước 01/7/2026 được tăng thêm 8%. Khi cần số liệu chính xác, bạn nên đối chiếu thông báo hưởng lương hưu và hồ sơ BHXH của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →