Luật Hôn nhân và Gia đình mới nhất 2026: Điểm cần biết

Biên soạn:

· Cập nhật:

Luật Hôn nhân và Gia đình mới nhất 2026: Điểm cần biết

Tính đến tháng 10/2026, luật hôn nhân gia đình mới nhất vẫn là Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Luật gồm 133 điều, chưa có đạo luật nào thay thế. Điều thay đổi trong những năm gần đây nằm ở các văn bản hướng dẫn, thẩm quyền đăng ký hộ tịch và mức xử phạt vi phạm hành chính.

Tóm tắt nhanh

  • Luật hiện hành: Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13), hiệu lực từ 01/01/2015. Luật chỉ được điều chỉnh kỹ thuật bởi Luật số 81/2025/QH15 (sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, hiệu lực 01/07/2025).
  • Tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
  • Đăng ký kết hôn hiện do UBND cấp xã thực hiện (không còn cấp huyện). Từ 01/03/2027, Luật Hộ tịch 2026 cho phép đăng ký tại bất kỳ UBND cấp xã nào.
  • Từ 18/05/2026, Nghị định 109/2026/NĐ-CP thay Nghị định 82/2020/NĐ-CP, nâng mức phạt một số hành vi vi phạm về hôn nhân và gia đình.
  • Ly hôn do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết (mô hình tòa án mới từ 01/07/2025).

Luật hôn nhân gia đình hiện hành là luật nào?

Nhiều người vẫn tìm “luật hôn nhân gia đình 2022” hay “2024” vì nghĩ mỗi năm có một luật mới. Thực tế không phải vậy. Luật Hôn nhân và Gia đình được Quốc hội thông qua ngày 19/06/2014 và thay thế Luật năm 2000. Đến nay đây vẫn là văn bản gốc điều chỉnh quan hệ vợ chồng, cha mẹ – con, cấp dưỡng, nuôi con nuôi và mang thai hộ.

Năm 2025, Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân có hiệu lực từ 01/07/2025 và kéo theo điều chỉnh một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình. Văn phòng Quốc hội đã ban hành văn bản hợp nhất. Phần nội dung cốt lõi (điều kiện kết hôn, chế độ tài sản, ly hôn, nuôi con) được giữ nguyên.

Lưu ý: Có những bài viết gọi “Luật Hôn nhân và Gia đình 2026” như một luật mới. Bạn hãy hiểu đó là cách gọi để chỉ phiên bản đang áp dụng trong năm 2026. Văn bản vẫn là Luật 52/2014/QH13.

Những nội dung chính của luật

Luật chia thành 9 chương. Bảng dưới đây giúp bạn tra nhanh các nhóm vấn đề được hỏi nhiều nhất.

Nội dung Điều Ý chính
Điều kiện kết hôn Điều 8 Nam từ đủ 20, nữ từ đủ 18 tuổi; tự nguyện; không mất năng lực hành vi dân sự; không thuộc trường hợp cấm
Các hành vi bị cấm Điều 5 Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn, vi phạm chế độ một vợ một chồng
Tài sản vợ chồng Điều 33, 43, 47, 59 Tài sản chung, tài sản riêng, thỏa thuận chế độ tài sản, nguyên tắc chia khi ly hôn
Quyền yêu cầu ly hôn Điều 51 Vợ, chồng hoặc cả hai; một số trường hợp cha mẹ, người thân thích; hạn chế với chồng khi vợ mang thai, sinh con, nuôi con dưới 12 tháng
Ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương Điều 55, 56 Căn cứ và điều kiện để Tòa án công nhận hoặc cho ly hôn
Nuôi con, cấp dưỡng sau ly hôn Điều 81, 82 Ưu tiên thỏa thuận; Tòa án quyết định theo quyền lợi mọi mặt của con
Mang thai hộ nhân đạo Điều 94 Chỉ cho phép vì mục đích nhân đạo; cấm mang thai hộ vì mục đích thương mại

Điều kiện kết hôn và nơi đăng ký năm 2026

Điều kiện kết hôn theo Điều 8

Để kết hôn hợp pháp, hai bên cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, tính theo ngày, tháng, năm sinh.
  • Hai bên tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.
  • Cả hai không bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Không thuộc trường hợp cấm kết hôn: đang có vợ, có chồng; cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa những người từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Luật không cấm nhưng cũng không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Ví dụ: Anh T 19 tuổi 11 tháng và chị H 18 tuổi 3 tháng muốn đăng ký kết hôn. Chị H đã đủ tuổi, nhưng anh T chưa đủ 20 tuổi nên cơ quan hộ tịch sẽ từ chối. Hai bạn phải chờ đến khi anh T đủ tuổi mới nộp hồ sơ. Nếu vẫn tổ chức cưới và chung sống thì có thể bị coi là vi phạm quy định về tảo hôn.

Đăng ký kết hôn ở đâu hiện nay?

Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp nên thủ tục hộ tịch do UBND xã, phường, đặc khu (UBND cấp xã) thực hiện. Đây cũng là cơ quan đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Bạn nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. Hai bên nam, nữ phải có mặt để ký vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Hồ sơ thường gồm tờ khai đăng ký kết hôn, giấy tờ tùy thân (thẻ căn cước, căn cước công dân còn hạn hoặc hộ chiếu). Nếu một bên không đăng ký thường trú tại nơi nộp hồ sơ thì cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu cư trú tại nơi khác với nơi thường trú, bạn có thể tham khảo cách đăng ký tạm trú online để có nơi cư trú hợp lệ.

Lưu ý: Luật Hộ tịch 2026 (Luật số 03/2026/QH16, thông qua ngày 23/04/2026) có hiệu lực từ 01/03/2027. Khi đó người dân được đăng ký kết hôn tại bất kỳ UBND cấp xã nào, không phụ thuộc nơi thường trú hay tạm trú. Trước thời điểm này, bạn vẫn áp dụng quy định hiện hành về nơi cư trú.

Tài sản vợ chồng theo luật hiện hành

Luật công nhận hai chế độ tài sản: theo luật định và theo thỏa thuận.

  • Tài sản chung gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng và tài sản được chia chung hoặc thừa kế, tặng cho chung. Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn cũng là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế hoặc tặng cho riêng.
  • Tài sản riêng gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng và tài sản hình thành từ tài sản riêng.
  • Chế độ tài sản theo thỏa thuận: hai bên phải lập thỏa thuận trước khi kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Thỏa thuận có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn.

Khi ly hôn, tài sản chung về nguyên tắc được chia đôi nhưng Tòa án xem xét bốn yếu tố: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp vào khối tài sản chung (kể cả công việc nội trợ); bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp; và lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng.

Quy định về ly hôn

Theo luật, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án. Không có hình thức “ly hôn” tại UBND, và việc tự viết giấy thỏa thuận ly hôn không có giá trị pháp lý.

Ly hôn thuận tình

Áp dụng khi cả hai cùng tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được về chia tài sản, nuôi con, cấp dưỡng và bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn. Nếu hai bên không thống nhất được các vấn đề trên, Tòa án giải quyết theo thủ tục ly hôn có tranh chấp.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên (đơn phương)

Một bên có quyền yêu cầu ly hôn nếu có căn cứ cho thấy bên kia bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng, làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong thời kỳ vợ mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này không áp dụng với vợ. Bạn có thể xem chi tiết tại bài ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì.

Hồ sơ, nơi nộp và án phí

Đơn ly hôn nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền (từ 01/07/2025 thay cho Tòa án nhân dân cấp huyện). Hồ sơ cơ bản gồm đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn bản chính, giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con và tài liệu về tài sản nếu có tranh chấp. Án phí ly hôn sơ thẩm không tranh chấp tài sản là 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Nếu có chia tài sản thì án phí tính thêm theo giá trị tài sản. Bạn có thể xem hướng dẫn tại thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu, hoặc tải mẫu đơn ly hôn viết tay.

Quyền nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn

  • Hai bên được tự thỏa thuận người trực tiếp nuôi con. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định dựa trên quyền lợi mọi mặt của con.
  • Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi mẹ không đủ điều kiện hoặc hai bên có thỏa thuận khác vì lợi ích của con.
  • Con từ đủ 7 tuổi trở lên thì Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con.
  • Bên không trực tiếp nuôi vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con và phải cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định.

Khi kê khai thuế thu nhập cá nhân, con là người phụ thuộc có thể được tính giảm trừ gia cảnh. Bạn xem thêm tại hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh.

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Luật cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo với điều kiện chặt chẽ cho cả bên nhờ và bên mang thai hộ, trong đó người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng của vợ hoặc chồng bên nhờ. Mang thai hộ vì mục đích thương mại bị cấm. Việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ nhân đạo được hướng dẫn bởi Nghị định 207/2025/NĐ-CP. Bạn cần đối chiếu nghị định này khi thực hiện thủ tục tại cơ sở y tế được phép.

Mức xử phạt vi phạm theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Nghị định 109/2026/NĐ-CP ban hành ngày 01/04/2026, có hiệu lực từ 18/05/2026, thay Nghị định 82/2020/NĐ-CP. Mức phạt tiền tối đa với cá nhân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình là 30 triệu đồng. Một số mức thường gặp:

Hành vi Mức phạt
Tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn 1.000.000 – 3.000.000 đồng
Đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác (vi phạm chế độ một vợ một chồng) 5.000.000 – 10.000.000 đồng
Cưỡng ép hoặc lừa dối kết hôn, ly hôn; lợi dụng kết hôn để xuất nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch hoặc hưởng ưu đãi mà không nhằm xây dựng gia đình 10.000.000 – 20.000.000 đồng; có thể buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp

Cảnh báo: Ngoài xử phạt hành chính, hành vi nghiêm trọng như vi phạm chế độ một vợ một chồng, cưỡng ép kết hôn hoặc tổ chức tảo hôn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025). Mức phạt cụ thể bạn cần đối chiếu văn bản gốc.

Văn bản hướng dẫn cần biết

Khi giải quyết vụ việc cụ thể, bạn thường phải đọc luật cùng các văn bản sau:

  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình.
  • Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về áp dụng pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình.
  • Luật Hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP) và Nghị định 120/2025/NĐ-CP về thẩm quyền hộ tịch của chính quyền hai cấp.
  • Nghị định 207/2025/NĐ-CP về hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ nhân đạo.
  • Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Bạn nên kiểm tra lại văn bản trước khi nộp hồ sơ, vì các văn bản hướng dẫn có thể được ban hành mới.

Câu hỏi thường gặp

Luật hôn nhân gia đình mới nhất hiện nay là luật nào?

Là Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13, có hiệu lực từ 01/01/2015. Văn bản này vẫn được áp dụng trong năm 2026 và chưa bị thay thế bằng luật mới.

Tuổi kết hôn hiện nay là bao nhiêu?

Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Tuổi được xác định theo ngày, tháng, năm sinh ghi trên giấy tờ. Nếu một bên chưa đủ tuổi, cơ quan hộ tịch sẽ từ chối đăng ký.

Đăng ký kết hôn ở UBND huyện hay UBND xã?

Hiện nay là UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu), vì từ 01/07/2025 không còn cấp huyện. Từ 01/03/2027, bạn có thể đăng ký tại bất kỳ UBND cấp xã nào theo Luật Hộ tịch 2026.

Có thể ly hôn nếu chỉ một bên muốn không?

Có, bằng cách nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên. Tòa án sẽ xem xét căn cứ như bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng. Chồng bị hạn chế quyền này khi vợ mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Ngoại tình hoặc sống chung với người khác khi đang có vợ, chồng bị phạt thế nào?

Theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP, hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng có thể bị phạt từ 5 đến 10 triệu đồng. Trường hợp nghiêm trọng hơn có thể bị xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự.

Con dưới 3 tuổi sau ly hôn ở với ai?

Con dưới 36 tháng tuổi thường được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi mẹ không đủ điều kiện hoặc hai bên có thỏa thuận khác vì lợi ích của con. Bên còn lại vẫn có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Luật hôn nhân gia đình mới nhất năm 2026 vẫn là Luật 52/2014/QH13, kèm các văn bản hướng dẫn được cập nhật qua từng năm. Khi kết hôn, ly hôn hay phân chia tài sản, bạn nên đối chiếu thẩm quyền của UBND cấp xã và Tòa án nhân dân khu vực, cũng như mức xử phạt theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP, để chuẩn bị hồ sơ đúng quy định.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →