Hợp đồng khoán việc là thỏa thuận dân sự, trong đó bên nhận khoán cam kết hoàn thành một công việc cụ thể cho bên giao khoán và được trả tiền công theo kết quả. Pháp luật không có điều luật riêng về tên gọi này; trên thực tế nó được xếp vào hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015, không phải hợp đồng lao động.
Tóm tắt nhanh
- Hợp đồng khoán việc (hay hợp đồng giao khoán) thường được áp dụng như hợp đồng dịch vụ, do Bộ luật Dân sự điều chỉnh.
- Các loại thường gặp: khoán gọn toàn bộ công việc, khoán nhân công, khoán theo khối lượng/sản phẩm, khoán theo thời gian hoặc giai đoạn.
- Gọi tên “khoán việc” chưa đủ để loại trừ hợp đồng lao động. Nếu có việc làm, trả công, chịu quản lý, điều hành, giám sát thì vẫn bị coi là hợp đồng lao động.
- Từ 01/07/2026, khoản chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động phải khấu trừ thuế TNCN 10%.
Hợp đồng khoán việc là gì?
Hợp đồng khoán việc là sự thỏa thuận giữa hai bên: bên giao khoán đưa ra một công việc, bên nhận khoán thực hiện và bàn giao kết quả, còn bên giao khoán trả tiền công như đã thỏa thuận. Tên gọi khác thường gặp là hợp đồng giao khoán, hợp đồng thuê khoán việc, hợp đồng khoán gọn.

Điểm cốt lõi là bên giao khoán quan tâm đến kết quả (khối lượng, chất lượng, thời hạn hoàn thành) chứ không quản lý chi tiết cách làm, giờ giấc hay nội quy của người nhận khoán. Vì vậy hợp đồng này hay dùng cho công việc ngắn hạn, thời vụ, đột xuất như sửa chữa, thiết kế, vận chuyển, viết nội dung, thu hoạch, lắp đặt…
Bên nhận khoán có thể là cá nhân, nhóm người hoặc tổ chức. Bên giao khoán cũng có thể là doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân.
Hợp đồng khoán việc có được pháp luật quy định không?
Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn không có định nghĩa riêng về “hợp đồng khoán việc”. Bộ luật Dân sự 2015 cũng không có chương riêng mang tên này. Tuy nhiên, quan hệ khoán việc vẫn hợp pháp dựa trên nguyên tắc tự do thỏa thuận của pháp luật dân sự:
- Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
- Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng dịch vụ: bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ. Hợp đồng khoán việc thường được xếp vào nhóm này.
- Với công việc xây dựng, sản xuất theo đơn đặt hàng, các bên cũng có thể vận dụng quy định về hợp đồng gia công hoặc hợp đồng xây dựng tùy tính chất công việc.
Lưu ý: Trong nội bộ doanh nghiệp còn có “giao khoán nội bộ” (ví dụ giao khoán chi phí cho đơn vị trực thuộc, giao khoán đất, rừng). Đó là các quan hệ có quy định chuyên ngành riêng, không đồng nhất với hợp đồng khoán việc giữa doanh nghiệp và cá nhân bên ngoài được nói trong bài này.
Hợp đồng khoán việc gồm các loại nào?
Pháp luật hiện hành không chia hợp đồng khoán việc thành các loại cố định. Các loại dưới đây là cách phân loại phổ biến trong thực tiễn, dựa trên phạm vi công việc và cách tính tiền công. Các bên được tự thỏa thuận hình thức khoán phù hợp, miễn không trái luật và đạo đức xã hội.
| Loại hợp đồng khoán | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khoán gọn (khoán toàn bộ) | Bên nhận khoán tự lo toàn bộ nhân công, vật tư, công cụ và chịu trách nhiệm đến khi bàn giao; tiền công là một khoản trọn gói. | Khoán sơn lại toàn bộ cửa hàng với giá trọn gói. |
| Khoán nhân công (khoán một phần) | Bên nhận khoán chỉ cung cấp sức lao động, tay nghề; vật tư, thiết bị do bên giao khoán cung cấp. | Thợ nhận khoán công lắp đặt, vật liệu do chủ nhà mua. |
| Khoán theo khối lượng, sản phẩm | Tiền công tính theo đơn giá nhân với khối lượng thực tế đã nghiệm thu. | Trả theo số mét vuông ốp lát, số bài viết, số sản phẩm hoàn thành. |
| Khoán theo thời gian, giai đoạn | Chia công việc thành nhiều đợt; mỗi đợt hoàn thành, nghiệm thu thì thanh toán một phần. | Thiết kế phần mềm chia 3 giai đoạn, thanh toán sau mỗi giai đoạn. |
Ngoài ra, nếu xét theo nội dung công việc, có thể phân thành khoán công việc có tính thời vụ (thu hoạch, sự kiện), khoán công việc chuyên môn (dịch thuật, thiết kế, kế toán dịch vụ) và khoán công việc xây dựng, sửa chữa. Cách phân loại nào cũng chỉ có ý nghĩa khi hợp đồng ghi rõ công việc, kết quả và tiền công.
Phân biệt hợp đồng khoán việc và hợp đồng lao động
Đây là điểm dễ phát sinh tranh chấp nhất. Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương, điều hành, giám sát của một bên. Nếu hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện các dấu hiệu này thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.
| Tiêu chí | Hợp đồng khoán việc | Hợp đồng lao động |
|---|---|---|
| Luật điều chỉnh | Bộ luật Dân sự | Bộ luật Lao động |
| Đối tượng | Một công việc, một kết quả cụ thể | Sức lao động liên tục theo vị trí việc làm |
| Quản lý, giám sát | Chỉ nghiệm thu kết quả, không điều hành chi tiết | Người sử dụng lao động điều hành, giám sát, áp dụng nội quy |
| Thời gian, địa điểm | Tự sắp xếp, miễn đúng tiến độ | Theo giờ làm việc, địa điểm do người sử dụng lao động quy định |
| Thu nhập | Tiền công/thù lao theo kết quả | Tiền lương, phụ cấp, chế độ theo hợp đồng |
| Bảo hiểm, nghỉ phép | Không phát sinh theo bản chất dân sự | Có BHXH, BHYT, BHTN và các chế độ lao động |
| Chấm dứt | Theo thỏa thuận và pháp luật dân sự | Theo Bộ luật Lao động (báo trước, trợ cấp…) |
Cảnh báo: Doanh nghiệp ký “hợp đồng khoán” nhưng thực tế bắt người làm đi làm đều đặn, chấm công, chịu sự phân công hằng ngày thì có thể bị xác định là hợp đồng lao động trá hình. Khi đó doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ về bảo hiểm, lương, các chế độ khác và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
Về độ tuổi người nhận khoán, nếu quan hệ thực chất là lao động thì áp dụng quy định về độ tuổi lao động; bạn có thể xem thêm bài độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.
Nội dung cần có trong hợp đồng khoán việc
Hợp đồng nên lập thành văn bản để làm chứng cứ khi có tranh chấp. Nội dung tối thiểu nên có:

- Thông tin các bên: họ tên hoặc tên tổ chức, số định danh cá nhân/mã số doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện.
- Công việc khoán: mô tả cụ thể phạm vi, khối lượng, tiêu chuẩn chất lượng, kết quả bàn giao.
- Thời hạn và địa điểm: ngày bắt đầu, hạn hoàn thành, các mốc nghiệm thu nếu chia giai đoạn.
- Tiền công và thanh toán: giá khoán, đơn giá, phương thức, thời điểm thanh toán, trách nhiệm về thuế.
- Vật tư, công cụ: bên nào cung cấp, ai chịu rủi ro hư hỏng, mất mát.
- Quyền và nghĩa vụ: của bên giao khoán (cung cấp thông tin, nghiệm thu, trả tiền) và bên nhận khoán (làm đúng yêu cầu, bảo mật, bàn giao).
- Vi phạm, phạt, bồi thường và giải quyết tranh chấp: mức phạt vi phạm, cơ quan giải quyết (thương lượng, Trọng tài hoặc Tòa án có thẩm quyền).
Nếu người nhận khoán cần xác định nhân thân khi ký hợp đồng, hai bên có thể dùng mẫu giấy xác nhận nhân thân làm tài liệu kèm theo trong những trường hợp phù hợp.
Thuế thu nhập cá nhân với hợp đồng khoán việc
Thu nhập của cá nhân nhận khoán việc, không ký hợp đồng lao động thường được xếp vào nhóm thu nhập từ tiền công, thù lao và chịu thuế TNCN. Từ 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực, trong đó quy định về khấu trừ tại nguồn như sau:
- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, được trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên: bên trả phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi chi trả. Trước đây ngưỡng này là 2 triệu đồng/lần.
- Khoản chi trả dưới 5 triệu đồng/lần: bên trả chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
- Cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế có thể lập bản cam kết theo mẫu của cơ quan thuế để bên trả tạm thời chưa khấu trừ.
Ví dụ: Anh Nam nhận khoán sửa chữa hệ thống điện cho một công ty, tiền công 8.000.000 đồng, không ký hợp đồng lao động. Nếu không có cam kết hợp lệ, công ty khấu trừ 10% là 800.000 đồng, anh nhận 7.200.000 đồng. Nếu lần thanh toán chỉ 3.000.000 đồng thì công ty không bắt buộc khấu trừ, trừ khi anh yêu cầu.
Lưu ý: Nếu bên nhận khoán là hộ, cá nhân kinh doanh hoặc doanh nghiệp đã đăng ký và xuất hóa đơn, cách xử lý thuế khác với trường hợp cá nhân không kinh doanh. Cách tính còn phụ thuộc từng trường hợp; bạn nên đối chiếu hướng dẫn của cơ quan thuế.
Để bên trả thu nhập khai thuế cho bạn, bạn cần có mã số thuế; từ 01/07/2025 số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế. Xem thêm mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành và cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng. Khi tính nghĩa vụ thuế cả năm, bạn cũng cần biết mức giảm trừ gia cảnh mới nhất (15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân từ kỳ tính thuế 2026).
Hợp đồng khoán việc có phải đóng bảo hiểm không?
Nếu hợp đồng khoán thực sự là quan hệ dân sự (làm theo kết quả, không bị quản lý, điều hành), người nhận khoán không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo hợp đồng lao động. Họ có thể tự tham gia BHXH tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025).
Ngược lại, nếu “hợp đồng khoán” có đủ dấu hiệu hợp đồng lao động như đã nói ở trên, người làm vẫn thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và doanh nghiệp phải đóng theo quy định. Khi nghỉ việc và muốn rút bảo hiểm, bạn có thể tham khảo cách tính bảo hiểm xã hội một lần trên VssID.
Rủi ro và lưu ý khi ký hợp đồng khoán việc
Với bên giao khoán
- Không dùng hợp đồng khoán để thay cho hợp đồng lao động với công việc thường xuyên, ổn định.
- Quy định rõ tiêu chí nghiệm thu, tránh can thiệp vào cách làm nếu muốn giữ bản chất dân sự.
- Thực hiện khấu trừ, khai và nộp thuế TNCN đúng ngưỡng; lưu hồ sơ cam kết của người nhận khoán nếu có.
Với bên nhận khoán
- Đọc kỹ phạm vi công việc, tiêu chuẩn nghiệm thu và điều kiện thanh toán trước khi ký.
- Giữ biên bản bàn giao, tin nhắn, email chỉ đạo công việc để chứng minh khi có tranh chấp.
- Nếu thực tế bị quản lý như nhân viên, có quyền yêu cầu xác định lại quan hệ lao động.
Ví dụ: Chị Lan ký “hợp đồng khoán viết nội dung” với một công ty nhưng phải có mặt 8 giờ mỗi ngày, bị chấm công và nhận chỉ tiêu hằng tuần từ quản lý. Những dấu hiệu này gần với hợp đồng lao động hơn là hợp đồng khoán, và có thể được xem xét theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 khi xảy ra tranh chấp.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 385 về hợp đồng; Điều 513 về hợp đồng dịch vụ).
- Bộ luật Lao động 2019 (Điều 13 về hợp đồng lao động).
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025).
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026).
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân (Điều 50 về khấu trừ thuế).
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về mức giảm trừ gia cảnh.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng khoán việc là hợp đồng lao động hay hợp đồng dân sự?
Hợp đồng khoán việc thường được xác định là hợp đồng dân sự, cụ thể là hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên nếu nội dung thực tế có việc làm, trả công và sự quản lý, điều hành của một bên thì vẫn có thể bị coi là hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019.
Hợp đồng khoán việc gồm những loại nào?
Thực tiễn thường chia thành khoán gọn toàn bộ, khoán nhân công, khoán theo khối lượng hoặc sản phẩm, khoán theo thời gian hoặc giai đoạn. Đây là cách phân loại tham khảo, luật không quy định cứng các loại này.
Hợp đồng khoán việc có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Có thể phải nộp. Từ 01/07/2026, nếu cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động và được trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên thì bị khấu trừ 10%. Dưới 5 triệu đồng/lần chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu. Cá nhân đủ điều kiện có thể làm cam kết để chưa bị khấu trừ.
Ký hợp đồng khoán việc có được đóng bảo hiểm xã hội không?
Bản chất dân sự thì không thuộc diện BHXH bắt buộc, nhưng bạn có thể tham gia BHXH tự nguyện. Nếu hợp đồng thực chất là hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng BHXH bắt buộc.
Hợp đồng khoán việc có cần lập thành văn bản không?
Pháp luật dân sự cho phép các bên thỏa thuận hình thức, nhưng nên lập văn bản có chữ ký hai bên để chứng minh nội dung công việc, tiền công, thời hạn và trách nhiệm khi có tranh chấp.
Có thể ký hợp đồng khoán việc cho công việc lâu dài không?
Về nguyên tắc không có giới hạn thời hạn cho hợp đồng dịch vụ, nhưng công việc thường xuyên, ổn định, có sự quản lý như nhân viên nên ký hợp đồng lao động để tránh bị xác định lại quan hệ và bị xử phạt.
Tóm lại, hợp đồng khoán việc là công cụ linh hoạt cho công việc ngắn hạn, được điều chỉnh chủ yếu bởi pháp luật dân sự. Điều quyết định không nằm ở tên gọi mà ở bản chất quan hệ: làm theo kết quả thì là khoán việc, làm dưới sự quản lý, điều hành thì là lao động. Hãy ghi rõ công việc, nghiệm thu, tiền công và nghĩa vụ thuế ngay từ đầu để hạn chế tranh chấp.











