Nghị định 136/2020/NĐ-CP không còn hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Hồ sơ phòng cháy, chữa cháy của cơ sở hiện lập theo Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, gồm phiếu thông tin cơ sở (mẫu PC01), nội quy PCCC, phương án chữa cháy (mẫu PC06), biên bản tự kiểm tra (mẫu PC02), báo cáo kết quả (mẫu PC04) và các tài liệu liên quan khác.
Tóm tắt nhanh
- Nghị định 136/2020/NĐ-CP và Nghị định 50/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 01/07/2025, được thay bằng Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
- Hồ sơ PCCC của cơ sở quy định tại Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP; bộ biểu mẫu hiện là PC01 đến PC23 (trước đây là PC01 đến PC35).
- Không lập hồ sơ PCCC bị phạt 5–7 triệu đồng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (Nghị định 106/2025/NĐ-CP).
- Cơ sở dùng mẫu cũ theo Nghị định 136 nên rà soát và lập lại theo mẫu mới.
Nghị định 136/2020 còn hiệu lực không?
Không. Nghị định 136/2020/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/01/2021) từng là văn bản hướng dẫn chính của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Từ 01/07/2025, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 có hiệu lực. Chính phủ ban hành hai nghị định hướng dẫn đi kèm:

- Nghị định 105/2025/NĐ-CP (ban hành 15/05/2025): quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật, thay thế Nghị định 136/2020 và Nghị định 50/2024.
- Nghị định 106/2025/NĐ-CP: quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Vì vậy, khi bạn tìm “mẫu hồ sơ PCCC theo Nghị định 136”, nội dung cần dùng hiện nay là hồ sơ và biểu mẫu theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Nhiều tài liệu cũ trên mạng vẫn dẫn Nghị định 136 và các mẫu PC cũ, nên cần đối chiếu trước khi sử dụng.
Lưu ý: Nội dung hồ sơ trước đây có phần hướng dẫn ở Thông tư 149/2020/TT-BCA, nay đã được đưa vào Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Đây là điểm khác biệt khi bạn đối chiếu với hồ sơ lập từ năm 2021–2024.
Hồ sơ PCCC của cơ sở gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở gồm các nhóm tài liệu dưới đây. Tài liệu nào phát sinh với cơ sở của bạn thì phải có, ví dụ cơ sở không thuộc diện thẩm định thiết kế thì không có văn bản thẩm định.
| STT | Tài liệu | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1 | Phiếu thông tin của cơ sở | Theo mẫu PC01 |
| 2 | Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | Cơ sở tự xây dựng, ban hành và niêm yết |
| 3 | Văn bản thẩm định thiết kế, chấp thuận nghiệm thu về PCCC | Chỉ với công trình thuộc diện phải thẩm định |
| 4 | Quyết định thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở (hoặc chuyên ngành), hoặc văn bản phân công người làm nhiệm vụ PCCC; thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ | Tùy quy mô, loại hình cơ sở |
| 5 | Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở | Theo mẫu PC06 |
| 6 | Sổ theo dõi phương tiện PCCC, cứu nạn, cứu hộ | Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an |
| 7 | Biên bản tự kiểm tra về PCCC | Theo mẫu PC02 |
| 8 | Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, cứu nạn, cứu hộ | Theo mẫu PC04 |
| 9 | Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc | Chỉ với cơ sở thuộc diện phải mua |
| 10 | Bản vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục liên quan đến PCCC | Với công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế |
| 11 | Biên bản kiểm tra PCCC của UBND cấp xã, cơ quan Công an hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng; thông báo kết quả xác minh vụ cháy (nếu có) | Lưu để xuất trình khi kiểm tra |
| 12 | Các tài liệu khác: quyết định ban hành nội quy, văn bản chỉ đạo về PCCC, bản vẽ tổng mặt bằng, báo cáo vụ cháy, giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC (nếu có) | Tùy trường hợp cụ thể |
Số thứ tự và ký hiệu từng điểm trong Điều 4 có thể khác cách sắp xếp ở bảng trên. Bạn nên mở nguyên văn Điều 4 để đối chiếu khi lập hồ sơ chính thức.
Các mẫu PC quan trọng và cách điền
Bộ biểu mẫu kèm Nghị định 105/2025/NĐ-CP gồm PC01 đến PC23. Với hồ sơ của cơ sở, bạn thường dùng bốn mẫu sau.
Mẫu PC01 – Phiếu thông tin của cơ sở
Mẫu này ghi thông tin chung: tên cơ sở, địa chỉ, người đứng đầu, loại hình hoạt động, các khối nhà (diện tích xây dựng, số tầng, bậc chịu lửa, công năng, số lối thoát nạn), lực lượng và phương tiện PCCC tại chỗ. Khi có thay đổi về công năng, quy mô hoặc người đứng đầu, bạn cần cập nhật phiếu.
Mẫu PC02 – Biên bản tự kiểm tra về PCCC
Người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công kiểm tra định kỳ rồi lập biên bản. Theo Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, chu kỳ kiểm tra định kỳ là 6 tháng một lần với cơ sở thuộc Phụ lục II và 1 năm một lần với cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I. Biên bản ghi rõ người kiểm tra, khu vực kiểm tra, kết quả, sơ hở, thiếu sót, vi phạm và kiến nghị.
Mẫu PC04 – Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, cứu nạn, cứu hộ
Sau mỗi đợt kiểm tra, cơ sở gửi báo cáo kết quả theo mẫu PC04 đến cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp xã, cơ quan Công an hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở). Gửi trễ hạn bị xử phạt, nên cần ghi lịch cụ thể.
Mẫu PC06 – Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở
Theo Điều 15 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, phương án gồm thông tin về cơ sở (tên, địa chỉ, người đứng đầu, số điện thoại liên hệ, lực lượng, phương tiện, hệ thống PCCC tại chỗ, nguồn nước chữa cháy trong và ngoài cơ sở) và sơ đồ thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí phương tiện chữa cháy, trụ, bể, điểm lấy nước theo từng khu vực. Bạn lập phương án theo đặc điểm thực tế của cơ sở, không sao chép nguyên phương án của nơi khác.
Sau khi lập xong, văn bản cần có người đứng đầu cơ sở ký và đóng dấu (nếu có). Nếu hồ sơ nhiều trang, bạn có thể tham khảo cách đóng dấu giáp lai để bảo đảm tính toàn vẹn của tài liệu. Về cách trình bày văn bản, xem thêm bài về phong cách ngôn ngữ hành chính.
Mẫu khung biên bản tự kiểm tra tham khảo
Dưới đây là khung nội dung để bạn hình dung cách ghi. Khi nộp hoặc lưu hồ sơ chính thức, bạn nên dùng đúng mẫu PC02 trong phụ lục Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
KHUNG BIÊN BẢN TỰ KIỂM TRA VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY (THAM KHẢO MẪU PC02)
Tên cơ sở: ……………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………
Hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ……, những người dưới đây đã tiến hành kiểm tra:
– Ông/bà: ………………………; chức vụ: ………………………
– Ông/bà: ………………………; chức vụ: ………………………
Khu vực, hạng mục được kiểm tra: ……………………………………
1. Nội dung và kết quả kiểm tra
a) Trang bị phương tiện, hệ thống PCCC, hệ thống điện phục vụ PCCC, nguồn nước chữa cháy (chủng loại, số lượng, vị trí; đạt hay không đạt): ……………
b) Tình trạng duy trì, hoạt động của phương tiện chữa cháy thông dụng, thiết bị và hệ thống PCCC: ……………
c) Điều kiện an toàn về PCCC: lối thoát nạn, giao thông phục vụ chữa cháy, nội quy, biển báo, chỉ dẫn: ……………
d) Sơ hở, thiếu sót, vi phạm phát hiện được: ……………
2. Kiến nghị
Biện pháp khắc phục, người chịu trách nhiệm, thời hạn: ……………
Việc kiểm tra kết thúc vào hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI KIỂM TRA (ký, ghi rõ họ tên)
Cách điền: ghi cụ thể, có số liệu (ví dụ “bình bột ABC 4 kg, 12 bình, đều trong hạn kiểm định”), không ghi chung chung như “đảm bảo”. Nếu phát hiện thiếu sót, bạn ghi rõ hướng khắc phục để lần kiểm tra sau đối chiếu.
Ai lập, ai quản lý hồ sơ?
- Cơ sở: người đứng đầu cơ sở chịu trách nhiệm lập, cập nhật và lưu trữ hồ sơ, sẵn sàng xuất trình khi bị kiểm tra.
- Cơ quan Công an: lập hồ sơ quản lý đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý của mình, gồm một số tài liệu theo khoản 2 Điều 4 và các tài liệu theo quy định về công tác hồ sơ nghiệp vụ Công an nhân dân.
- UBND cấp xã: do chính quyền địa phương hiện nay chỉ còn hai cấp (tỉnh và xã), UBND cấp xã lập hồ sơ quản lý đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý. Cấp huyện không còn là nơi tiếp nhận như trước.
Nếu cơ sở của bạn là nhà trọ, bạn cũng đang làm các thủ tục tại cấp xã, ví dụ đăng ký tạm trú online cho người thuê. Hộ kinh doanh có thể xem thêm mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ khi hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.
Mức phạt khi vi phạm về hồ sơ PCCC
Nghị định 106/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2025) quy định các mức phạt sau đối với nhóm hành vi liên quan đến hồ sơ. Mức nêu dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp 2 lần.
| Hành vi | Mức phạt (cá nhân) |
|---|---|
| Không đủ tài liệu trong hồ sơ PCCC, cứu nạn, cứu hộ | 1.000.000 – 3.000.000 đồng |
| Không lập hồ sơ PCCC, cứu nạn, cứu hộ | 5.000.000 – 7.000.000 đồng |
| Không xuất trình hồ sơ khi kiểm tra; gửi báo cáo kết quả không đúng thời hạn | 3.000.000 – 5.000.000 đồng |
| Không ban hành hoặc không niêm yết nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn PCCC | 6.000.000 – 8.000.000 đồng |
| Không duy trì nội quy, biển báo đã niêm yết | 4.000.000 – 6.000.000 đồng |
Cảnh báo: Một số trang tổng hợp ghi mức phạt không lập hồ sơ là 30–50 triệu đồng hoặc dẫn mức của Nghị định 144/2021. Đó là mức cũ hoặc chưa chính xác. Bạn nên đối chiếu nguyên văn Nghị định 106/2025/NĐ-CP, vì ngoài hồ sơ, các vi phạm khác về PCCC (không thành lập đội PCCC, không có phương tiện…) bị phạt cao hơn nhiều.
Lưu ý khi lập và lưu trữ hồ sơ

- Bước 1: Xác định cơ sở của bạn có thuộc Phụ lục I và Phụ lục II kèm Nghị định 105/2025/NĐ-CP hay không. Việc này quyết định chu kỳ kiểm tra và các tài liệu bắt buộc.
- Bước 2: Lập phiếu thông tin PC01, ban hành nội quy PCCC và niêm yết ở nơi dễ thấy.
- Bước 3: Ra quyết định thành lập Đội PCCC cơ sở hoặc phân công người phụ trách, tổ chức huấn luyện nghiệp vụ và lưu thông báo kết quả huấn luyện.
- Bước 4: Xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo mẫu PC06, kèm sơ đồ thoát nạn đúng thực tế.
- Bước 5: Lập sổ theo dõi phương tiện PCCC, kiểm tra định kỳ và lập biên bản PC02, sau đó gửi báo cáo PC04 đúng hạn.
- Bước 6: Sắp xếp hồ sơ theo từng nhóm, lưu bản giấy hoặc bản điện tử, sẵn sàng xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
Ví dụ tình huống: Một cửa hàng kinh doanh có nhà ở kết hợp trước đây lập hồ sơ theo Nghị định 136 từ năm 2021. Khi bị kiểm tra năm 2026, chủ cửa hàng phải bổ sung hoặc lập lại các tài liệu theo mẫu của Nghị định 105/2025 (ví dụ PC02, PC04, PC06), nếu không có thể bị coi là thiếu tài liệu trong hồ sơ.
Lưu ý: Luật mới và Nghị định 105/2025/NĐ-CP còn có các yêu cầu khác như thiết bị truyền tin báo cháy với một số cơ sở theo lộ trình. Hãy kiểm tra thời hạn áp dụng với loại hình của bạn trong nguyên văn Nghị định.
Căn cứ pháp lý
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025).
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP ngày 15/05/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định 106/2025/NĐ-CP ngày 15/05/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định 136/2020/NĐ-CP và Nghị định 50/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/07/2025).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Hồ sơ PCCC lập theo Nghị định 136/2020 có còn dùng được không?
Nghị định 136/2020 đã hết hiệu lực từ 01/07/2025. Bạn nên rà soát hồ sơ cũ và lập hoặc cập nhật các mẫu theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, vì cơ quan kiểm tra sẽ đối chiếu theo quy định hiện hành.
Mẫu PC01, PC02, PC04, PC06 có ở đâu?
Các mẫu nằm trong phụ lục kèm Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Bộ biểu mẫu hiện gồm PC01 đến PC23. Bạn nên lấy mẫu từ nguyên văn nghị định để bảo đảm đúng bố cục.
Bao lâu phải tự kiểm tra PCCC một lần?
Theo Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần với cơ sở thuộc Phụ lục II và 1 năm một lần với cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I. Sau mỗi lần kiểm tra phải lập biên bản mẫu PC02.
Không lập hồ sơ PCCC bị phạt bao nhiêu?
Cá nhân bị phạt từ 5 đến 7 triệu đồng nếu không lập hồ sơ, từ 1 đến 3 triệu đồng nếu không đủ tài liệu. Tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp 2 lần theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ PCCC nộp cho cơ quan nào?
Cơ sở tự lập và lưu hồ sơ. Báo cáo kết quả thực hiện (mẫu PC04) gửi đến cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở như UBND cấp xã, cơ quan Công an hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng. Hiện không còn cấp huyện.
Tóm lại, “hồ sơ PCCC theo Nghị định 136” nay phải hiểu là hồ sơ theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Bạn cần xác định cơ sở thuộc diện nào, lập đủ các tài liệu và mẫu PC tương ứng, kiểm tra định kỳ và gửi báo cáo đúng hạn để tránh bị xử phạt theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP.











