Thủ tục mua bán xe ô tô cũ 2026: giấy tờ gồm những gì?

Biên soạn:

· Cập nhật:

Thủ tục mua bán xe ô tô cũ 2026: giấy tờ gồm những gì?

Thủ tục mua bán xe ô tô cũ gồm các bước: kiểm tra xe và giấy tờ, lập hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực, người bán làm thủ tục thu hồi biển số, người mua nộp lệ phí trước bạ (2%) rồi đăng ký sang tên tại cơ quan đăng ký xe. Cả hai bên phải hoàn tất việc này trong 30 ngày kể từ ngày chuyển quyền sở hữu.

Tóm tắt nhanh

  • Hợp đồng mua bán xe của cá nhân phải có công chứng hoặc chứng thực mới dùng được để sang tên.
  • Người bán làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số; người mua làm thủ tục đăng ký sang tên. Có thể kê khai trên Cổng dịch vụ công hoặc VNeID.
  • Lệ phí trước bạ ô tô cũ (từ lần thứ 2 trở đi) là 2% giá tính lệ phí trước bạ, áp dụng thống nhất toàn quốc.
  • Thời hạn thu hồi/sang tên là 30 ngày; chậm có thể bị phạt 4–6 triệu đồng (cá nhân) với ô tô.
  • Cá nhân bán xe tự dùng, không kinh doanh thì thường không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Các bước mua bán xe ô tô cũ

Dù mua từ người quen hay qua sàn, quy trình pháp lý vẫn là một. Bạn nên làm đúng thứ tự dưới đây để tránh xe đã bán mà vẫn đứng tên người cũ.

  1. Bước 1: Kiểm tra xe, giấy tờ xe và tư cách chủ sở hữu của người bán (mục 3).
  2. Bước 2: Thỏa thuận giá, đặt cọc (nếu có) và soạn hợp đồng mua bán.
  3. Bước 3: Công chứng hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng, hoặc chứng thực tại UBND cấp xã theo quy định.
  4. Bước 4: Người bán làm thủ tục thu hồi giấy đăng ký, biển số xe và nhận Chứng nhận thu hồi.
  5. Bước 5: Người mua kê khai và nộp lệ phí trước bạ.
  6. Bước 6: Người mua nộp hồ sơ đăng ký sang tên, đưa xe đến kiểm tra số khung, số máy, nhận biển số và giấy đăng ký xe.

Giấy tờ mua bán xe ô tô cũ gồm những gì?

Giấy tờ bên bán cần có

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe (bản gốc hoặc dữ liệu đăng ký xe trên VNeID/VNeTraffic) và biển số xe.
  • Giấy tờ tùy thân: thẻ căn cước hoặc CCCD còn giá trị, hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
  • Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực; nên kèm bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân hoặc văn bản đồng ý của vợ/chồng nếu xe là tài sản chung.
  • Hợp đồng, chứng từ các lần mua bán trước đó (nếu xe qua nhiều đời chủ) và giấy tờ chứng minh xe không còn thế chấp.

Giấy tờ bên mua cần có

  • Thẻ căn cước/CCCD còn giá trị (hoặc VNeID); thông tin nơi cư trú để xác định cơ quan đăng ký xe.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân hoặc thông tin vợ/chồng nếu hai vợ chồng cùng đứng tên mua.
  • Trường hợp cá nhân mua và kê khai thuế: số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế từ 01/07/2025. Bạn có thể xem thêm quy định về mã số thuế cá nhân.

Về thẻ căn cước và nơi làm thẻ, bạn tham khảo bài làm căn cước công dân ở đâu theo quy định.

Hồ sơ thu hồi và hồ sơ đăng ký sang tên

Thủ tục Người thực hiện Thành phần hồ sơ chính
Thu hồi đăng ký, biển số Người bán (chủ xe đứng tên) Giấy khai thu hồi (mẫu ĐKX11 hoặc kê khai online); giấy tờ của chủ xe; 02 bản chà số máy, số khung; bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu; giấy đăng ký và biển số xe
Đăng ký sang tên Người mua Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 hoặc online); giấy tờ của chủ xe; chứng từ chuyển quyền sở hữu; chứng từ nộp lệ phí trước bạ; Chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe

Lưu ý: Từ 08/06/2026, theo Thông tư 37/2026/TT-BCA sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA, dữ liệu chuyển quyền sở hữu xe trong hệ thống có giá trị tương đương chứng từ chuyển quyền sở hữu bản giấy. Dữ liệu hồ sơ được số hóa nên bạn có thể kê khai và nhận kết quả qua Cổng dịch vụ công hoặc VNeID. Tuy vậy, nếu hệ thống chưa có dữ liệu, bạn vẫn nên chuẩn bị bản hợp đồng đã công chứng, chứng thực.

Kiểm tra xe và giấy tờ trước khi đặt cọc

Phần lớn tranh chấp xe cũ bắt nguồn từ việc kiểm tra sơ sài. Bạn nên rà soát những điểm sau:

  • Chính chủ: tên trên giấy đăng ký phải trùng với người bán. Nếu bán qua người khác thì phải có hợp đồng ủy quyền hợp lệ (công chứng).
  • Số khung, số máy: khớp với giấy đăng ký, không bị tẩy xóa, đục sửa.
  • Xe không tranh chấp, không thế chấp: hỏi rõ xe có đang vay ngân hàng hay bị kê biên không. Xe đang thế chấp thì phải tất toán, giải chấp trước khi bán.
  • Phạt nguội: tra cứu vi phạm giao thông của biển số xe. Lỗi chưa xử lý thường do chủ đứng tên phải giải quyết trước khi làm thủ tục.
  • Đăng kiểm và bảo hiểm: còn hiệu lực. Sổ kiểm định cấp trước ngày 08/06/2026 vẫn có giá trị sử dụng.
  • Xe từng ngập nước, tai nạn, độ chế: yêu cầu người bán cam kết bằng văn bản trong hợp đồng; xe cải tạo phải có giấy tờ cải tạo hợp lệ.

Cảnh báo: Không mua xe không rõ nguồn gốc, giấy tờ có dấu hiệu giả, số khung số máy bị sửa. Người mua có thể bị tịch thu xe, không được đăng ký, thậm chí bị xem xét trách nhiệm hình sự nếu biết rõ là tài sản do phạm tội mà có.

Hợp đồng mua bán: công chứng hay chứng thực?

Văn bản bán, tặng cho, thừa kế xe của cá nhân phải có xác nhận công chứng hoặc chứng thực thì cơ quan đăng ký xe mới chấp nhận làm chứng từ chuyển quyền sở hữu. Bạn có hai cách:

  • Công chứng: tại văn phòng công chứng hoặc tổ chức hành nghề công chứng. Hai bên mang giấy tờ tùy thân, giấy đăng ký xe và ký hợp đồng trước mặt công chứng viên. Với động sản như ô tô, bạn không bị ràng buộc phải công chứng đúng nơi có tài sản như với bất động sản; nên hỏi trước tổ chức công chứng về yêu cầu cụ thể.
  • Chứng thực: tại UBND cấp xã. Từ khi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP) có hiệu lực ngày 01/11/2025, việc chứng thực bản sao, chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu.

Hợp đồng nên có những nội dung gì?

  • Thông tin hai bên (họ tên, số định danh, địa chỉ).
  • Đặc điểm xe: biển số, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy, năm sản xuất, số giấy đăng ký.
  • Giá bán, phương thức và thời điểm thanh toán; thời điểm giao xe và giấy tờ.
  • Cam kết của người bán: xe thuộc quyền sở hữu hợp pháp, không tranh chấp, không thế chấp, không bị kê biên.
  • Bên chịu thuế, lệ phí và thù lao công chứng; trách nhiệm đối với vi phạm hành chính phát sinh trước ngày bàn giao.

Lưu ý về tài sản chung vợ chồng: nếu xe là tài sản chung và đã đăng ký đứng tên một người, việc bán thường phải có sự đồng ý bằng văn bản của người còn lại. Hãy mang theo giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để công chứng viên kiểm tra.

Để hình dung cách lập giấy tờ chuyển nhượng, bạn có thể xem thêm mẫu giấy bán xe của cá nhân. Nguyên tắc về công chứng, chứng thực tương tự ô tô.

Thuế, lệ phí khi mua bán xe ô tô cũ

Lệ phí trước bạ ô tô cũ là bao nhiêu?

Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP, ô tô nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi có mức thu 2%, áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Giá tính lệ phí trước bạ lấy từ bảng giá do UBND tỉnh, thành phố ban hành, nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại của xe.

Công thức: Lệ phí trước bạ = 2% × giá tính lệ phí trước bạ × tỷ lệ % chất lượng còn lại.

Thời gian đã sử dụng (từ năm sản xuất đến năm kê khai) Tỷ lệ chất lượng còn lại (tham khảo)
Dưới 1 năm 90%
Trên 1 đến 3 năm 70%
Trên 3 đến 6 năm 50%
Trên 6 đến 10 năm 30%
Trên 10 năm 20%

Ví dụ: Anh Nam mua chiếc sedan sản xuất năm 2021, giá trong bảng giá của tỉnh là 800 triệu đồng. Kê khai năm 2026, xe đã dùng 5 năm nên tỷ lệ còn lại 50%. Lệ phí trước bạ = 2% × 800 triệu × 50% = 8 triệu đồng. Con số này không phụ thuộc vào giá hai bên ghi trong hợp đồng.

Lưu ý: Ô tô điện chạy pin được ưu đãi lệ phí trước bạ lần đầu đến hết ngày 28/02/2027, còn từ lần thứ 2 trở đi vẫn là 2%. Nếu cần so sánh cách tính với phương tiện hai bánh, xem bài cách tính lệ phí trước bạ xe máy.

Người bán có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Theo hướng dẫn phổ biến hiện nay, cá nhân bán chiếc xe tự dùng, không kinh doanh thì khoản tiền bán xe không thuộc các khoản thu nhập chịu thuế TNCN nên không phải nộp thuế. Trường hợp mua đi bán lại thường xuyên để kiếm lời thì có thể bị xác định là hoạt động kinh doanh và phải kê khai thuế. Vì Luật Thuế thu nhập cá nhân mới (Luật 109/2025/QH15) có hiệu lực từ 01/07/2026, bạn nên đối chiếu với cơ quan thuế nếu giao dịch có giá trị lớn hoặc có tính chất kinh doanh.

Các khoản phí khác

  • Phí, thù lao công chứng: tính theo giá trị tài sản trong hợp đồng, cộng thù lao soạn thảo (nếu có). Hai bên tự thỏa thuận ai chịu.
  • Lệ phí đăng ký, cấp biển số: thu theo biểu lệ phí của Bộ Tài chính, khác nhau theo khu vực. Bạn nên xem biểu phí hiện hành khi nộp hồ sơ.
  • Bảo hiểm TNDS bắt buộc, phí kiểm định: nếu xe sắp hết hạn.

Thủ tục thu hồi và sang tên xe

Từ khi Thông tư 79/2024/TT-BCA áp dụng, sang tên xe tách thành hai thủ tục độc lập: người bán thu hồi, người mua đăng ký.

Người bán: thủ tục thu hồi đăng ký, biển số

  1. Bước 1: Kê khai giấy khai thu hồi trên Cổng dịch vụ công hoặc VNeID để lấy mã hồ sơ, hoặc kê khai trực tiếp (mẫu ĐKX11).
  2. Bước 2: Nộp giấy đăng ký, biển số xe cùng hồ sơ tại cơ quan đăng ký xe.
  3. Bước 3: Nhận Chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (cấp 02 bản, có dán bản chà số máy, số khung). Thời hạn giải quyết thông thường khoảng 02 ngày làm việc, chuyển 01 bản cho người mua.

Người mua: thủ tục đăng ký sang tên

  1. Bước 1: Kê khai giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10) trực tuyến hoặc tại cơ quan đăng ký.
  2. Bước 2: Nộp tờ khai và lệ phí trước bạ.
  3. Bước 3: Đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra số khung, số máy, nộp hồ sơ ở mục 2.
  4. Bước 4: Nhận biển số ngay khi hồ sơ hợp lệ; giấy đăng ký xe được cấp không quá 02 ngày làm việc. Bạn có thể nhận qua Cổng dịch vụ công, bưu chính hoặc trực tiếp.

Nơi đăng ký xe: bạn đăng ký tại cơ quan đăng ký xe thuộc địa phương nơi có trụ sở (tổ chức) hoặc nơi cư trú (cá nhân). Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp nên không còn thủ tục ở công an cấp huyện. Việc đăng ký do Công an cấp xã hoặc Phòng Cảnh sát giao thông thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện, tùy loại xe và phân cấp tại địa phương.

Biển số khi sang tên có thay đổi không?

Biển số hiện được quản lý theo cơ chế biển số định danh gắn với chủ xe. Khi chuyển quyền sở hữu, biển số cũ được thu hồi và chủ xe mới thường được cấp biển số theo nơi đăng ký của mình; ký hiệu biển số nay theo tên tỉnh mới (Thông tư 79/2024/TT-BCA sửa đổi bởi Thông tư 51/2025/TT-BCA). Biển số đã cấp trước đó không bắt buộc phải đổi chỉ vì sáp nhập tỉnh. Ví dụ, bạn có thể tra cứu biển số 72 thuộc tỉnh nào để biết ký hiệu mới.

Mức phạt khi không sang tên đúng hạn

Chủ xe phải làm thủ tục thu hồi trong 30 ngày kể từ ngày chuyển quyền sở hữu; người mua cũng phải đăng ký sang tên trong thời hạn này. Nếu quá hạn mà không thực hiện, cơ quan đăng ký xe sẽ xử phạt hành chính trước khi giải quyết thủ tục.

Hành vi Cá nhân Tổ chức
Chủ xe ô tô không làm thủ tục thu hồi khi chuyển nhượng 4–6 triệu đồng 8–12 triệu đồng
Người mua ô tô không làm thủ tục sang tên (đăng ký) đúng hạn 4–6 triệu đồng 8–12 triệu đồng

Lưu ý: Mức phạt nêu trên theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Nghị định này đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/08/2026), bạn nên đối chiếu với văn bản hiện hành tại thời điểm xử lý. Các tài liệu cũ vẫn ghi mức 2–4 triệu đồng là mức theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, nay đã hết hiệu lực.

Ngoài tiền phạt, người bán còn đối mặt với rủi ro bị phạt nguội, bị liên đới khi xe gây tai nạn hoặc vi phạm vì giấy tờ vẫn đứng tên mình. Người mua thì không thể chứng minh quyền sở hữu hợp pháp, khó bán lại, thế chấp hay mua bảo hiểm.

Rủi ro khi mua xe bằng giấy tờ viết tay

Hợp đồng viết tay, không công chứng, chứng thực không đủ điều kiện để làm chứng từ chuyển quyền sở hữu khi sang tên xe. Nếu người bán không hợp tác hoặc mất liên lạc, bạn có thể mất nhiều thời gian xác minh. Cơ quan đăng ký cần thêm tối đa 30 ngày kiểm tra xe có phải xe mất cắp, xe vật chứng, hay có tranh chấp hay không.

Với xe máy, nguyên tắc tương tự và bạn có thể tham khảo giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ. Do đó, hãy luôn lập hợp đồng hợp lệ và làm thủ tục ngay sau khi giao nhận xe.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Mua bán xe ô tô cũ có bắt buộc công chứng không?

Có, nếu là cá nhân thì văn bản mua bán xe phải được công chứng hoặc chứng thực mới dùng để đăng ký sang tên. Bạn có thể công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã. Xe mua từ doanh nghiệp kinh doanh thì dùng hóa đơn theo quy định.

Thời hạn sang tên xe ô tô cũ là bao lâu?

Là 30 ngày kể từ ngày chuyển quyền sở hữu. Chủ xe cũ phải làm thủ tục thu hồi, người mua phải đăng ký sang tên trong thời hạn này. Quá hạn có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Lệ phí trước bạ ô tô cũ là bao nhiêu phần trăm?

Là 2% giá tính lệ phí trước bạ, áp dụng thống nhất toàn quốc cho ô tô nộp lệ phí từ lần thứ 2 trở đi. Giá tính được xác định theo bảng giá của UBND tỉnh và tỷ lệ chất lượng còn lại tùy số năm sử dụng.

Bán xe ô tô cũ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Thông thường không, nếu cá nhân bán xe tự dùng và không kinh doanh. Nếu mua đi bán lại thường xuyên để kiếm lời, bạn có thể phải kê khai thuế theo quy định. Hãy đối chiếu hướng dẫn mới của cơ quan thuế khi Luật Thuế TNCN mới có hiệu lực.

Có thể làm thủ tục sang tên ô tô cũ online không?

Có. Hai bên có thể kê khai giấy khai thu hồi và giấy khai đăng ký xe qua Cổng dịch vụ công hoặc VNeID. Tuy nhiên, người mua vẫn phải đưa xe đến cơ quan đăng ký để kiểm tra số khung, số máy theo quy định.

Mua xe khác tỉnh có sang tên được không?

Được. Người mua đăng ký tại cơ quan đăng ký xe nơi mình cư trú hoặc có trụ sở, còn người bán làm thủ tục thu hồi tại nơi xe đang đăng ký. Dữ liệu đăng ký xe được liên thông nên quy trình tương tự mua xe cùng tỉnh.

Để mua bán xe ô tô cũ an toàn, bạn cần kiểm tra kỹ xe và giấy tờ, lập hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực, nộp lệ phí trước bạ 2% và hoàn tất thu hồi, sang tên trong 30 ngày. Làm đúng quy trình giúp cả người bán lẫn người mua tránh bị phạt và các rủi ro pháp lý về sau.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →