Không. Nếu chỗ ở mới nằm trong cùng xã, phường (đơn vị hành chính cấp xã) với nơi bạn đã đăng ký thường trú thì bạn không phải đăng ký tạm trú, dù ở bao lâu. Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020, chỉ khi bạn sinh sống hợp pháp ngoài xã, phường thường trú từ 30 ngày trở lên mới phải đăng ký tạm trú. Dưới 30 ngày thì chỉ cần thông báo lưu trú.
Tóm tắt nhanh
- Cùng xã/phường với nơi thường trú: không phải đăng ký tạm trú.
- Khác xã/phường, ở từ 30 ngày trở lên: bắt buộc đăng ký tạm trú, kể cả khi vẫn cùng tỉnh, cùng thành phố.
- Khác xã/phường, ở dưới 30 ngày: không đăng ký tạm trú, nhưng phải thông báo lưu trú.
- Không đăng ký khi thuộc diện bắt buộc: bị cảnh cáo hoặc phạt 500.000 – 1.000.000 đồng (Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
- Thời hạn tạm trú tối đa 2 năm, được gia hạn nhiều lần. Nộp hồ sơ tại Công an cấp xã hoặc trực tuyến qua VNeID, Cổng dịch vụ công.
Cùng xã, cùng phường có phải đăng ký tạm trú không?
Luật Cư trú 2020 lấy đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, thị trấn, đặc khu) làm mốc để xác định nghĩa vụ đăng ký tạm trú. Mốc này không phải tên đường, thôn hay tổ dân phố.
- Cùng xã: bạn thường trú ở xã A, thuê nhà hoặc chuyển sang thôn khác nhưng vẫn thuộc xã A. Bạn không phải đăng ký tạm trú.
- Cùng phường: bạn thường trú ở phường B, chuyển sang căn hộ hoặc phòng trọ khác nhưng vẫn thuộc phường B. Bạn cũng không phải đăng ký tạm trú.
Lý do là tạm trú chỉ đặt ra khi bạn “đến sinh sống” ngoài phạm vi xã, phường nơi đã đăng ký thường trú. Khi vẫn ở trong phạm vi đó, cơ quan quản lý coi bạn đang cư trú tại đúng địa bàn thường trú.
Lưu ý: Không phải đăng ký tạm trú không có nghĩa là thông tin cư trú không cần chính xác. Nếu bạn chuyển hẳn sang chỗ ở hợp pháp khác trong cùng xã, phường và muốn địa chỉ thường trú khớp với nơi ở thực tế, bạn có thể làm thủ tục đăng ký thường trú hoặc điều chỉnh thông tin cư trú theo Luật Cư trú khi đủ điều kiện. Việc này là quyền của bạn, không phải nghĩa vụ tạm trú.
Khi nào phải đăng ký tạm trú?
Theo khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020, bạn phải đăng ký tạm trú khi đồng thời đủ ba điều kiện:
- Bạn đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp (nhà thuê, nhà mượn, ở nhờ có sự đồng ý của chủ nhà…).
- Chỗ ở đó nằm ngoài phạm vi xã, phường nơi bạn đã đăng ký thường trú.
- Bạn ở để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác trong thời gian từ 30 ngày trở lên.
Thiếu một trong ba điều kiện thì chưa phát sinh nghĩa vụ đăng ký tạm trú. Dù bạn chuyển sang xã, phường khác trong cùng tỉnh hay cùng thành phố, bạn vẫn phải đăng ký nếu ở từ 30 ngày trở lên.
Cùng thành phố, cùng tỉnh nhưng khác phường, xã thì sao?
Bạn vẫn phải đăng ký tạm trú. Ví dụ, bạn thường trú ở phường X và thuê trọ ở phường Y thuộc cùng thành phố để đi làm lâu dài. Hai phường là hai đơn vị hành chính cấp xã khác nhau, nên bạn phải đăng ký tạm trú tại Công an phường Y.
Chỗ ở nào không được đăng ký tạm trú mới?
Theo khoản 3 Điều 27, bạn không được đăng ký tạm trú mới tại những chỗ ở thuộc trường hợp bị hạn chế quy định tại Điều 23 Luật Cư trú. Đó là các chỗ ở không đáp ứng điều kiện pháp lý, như chỗ ở bị tịch thu, chỗ ở xây dựng trái phép hoặc nằm trên đất lấn chiếm. Bạn nên kiểm tra tình trạng pháp lý của nhà trọ trước khi thuê.
Sau sắp xếp xã, phường 2025: “cùng xã” được hiểu thế nào?
Từ 01/07/2025, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố và chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã). Nhiều xã, phường đã được sáp nhập, đổi tên. Bạn cần lưu ý ba điểm:
- Căn cứ theo ranh giới hiện hành. Hai nơi trước đây thuộc hai xã khác nhau nhưng nay cùng nằm trong một xã, phường mới thì được coi là “cùng xã, phường”. Khi đó bạn không phải đăng ký tạm trú giữa hai nơi này.
- Ngược lại, nếu chỗ ở mới nằm ở xã, phường khác với xã, phường thường trú hiện nay, bạn vẫn phải đăng ký tạm trú khi ở từ 30 ngày trở lên.
- Không còn cấp huyện. Hồ sơ đăng ký tạm trú nộp tại Công an cấp xã nơi bạn đến ở, không nộp ở công an quận, huyện như trước.
Nếu không chắc địa chỉ của mình thuộc xã, phường nào sau sắp xếp, bạn có thể xem thông tin nơi cư trú trên ứng dụng VNeID hoặc hỏi trực tiếp Công an cấp xã.
Phân biệt thường trú, tạm trú và lưu trú
| Loại | Ý nghĩa | Bạn phải làm gì? |
|---|---|---|
| Thường trú | Nơi sinh sống ổn định, lâu dài, đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền | Mỗi người chỉ có một nơi thường trú tại một thời điểm |
| Tạm trú | Nơi sinh sống ngoài xã, phường thường trú, từ 30 ngày trở lên | Đăng ký tạm trú; tối đa 2 năm, gia hạn nhiều lần |
| Lưu trú | Ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hay tạm trú, dưới 30 ngày | Thông báo lưu trú, không cần đăng ký tạm trú |
Mỗi công dân tại một thời điểm chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú. Khi bạn đăng ký tạm trú ở chỗ mới, thông tin cư trú được cập nhật trên cơ sở dữ liệu, bạn không cần làm thủ tục xóa tạm trú ở chỗ cũ. Nếu bạn vắng mặt liên tục từ 6 tháng trở lên tại nơi tạm trú mà không đăng ký tạm trú ở chỗ khác, bạn có thể bị xóa đăng ký tạm trú.
Sổ hộ khẩu giấy và sổ tạm trú giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023. Hiện nay thông tin cư trú được quản lý trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, gắn với số định danh cá nhân. Bạn tra cứu hoặc xuất trình qua thẻ căn cước, VNeID.
Thủ tục đăng ký tạm trú hiện nay
Thủ tục dưới đây áp dụng khi bạn ở ngoài xã, phường thường trú từ 30 ngày trở lên.
- Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm Thông tư 53/2025/TT-BCA) và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp như hợp đồng thuê nhà hoặc văn bản đồng ý cho ở nhờ của chủ nhà. Người chưa thành niên cần có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
- Bước 2 – Nộp hồ sơ: Nộp tại Công an cấp xã nơi bạn đến ở. Bạn cũng có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID.
- Bước 3 – Nhận kết quả: Cơ quan đăng ký cư trú giải quyết trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thông báo kết quả cho bạn.
Lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định và có thể khác nhau giữa các địa phương. Một số trường hợp được miễn, trong đó có đăng ký thực hiện trực tuyến trên VNeID theo chính sách miễn lệ phí cư trú hiện hành. Bạn xem thêm hướng dẫn từng bước tại bài đăng ký tạm trú online được thực hiện như thế nào.
Lưu ý: Khi nộp hồ sơ, bạn cần mang thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn. Nếu cần làm hoặc đổi thẻ, bạn xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online và nơi làm căn cước, CCCD.
Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu?
Từ 15/12/2025, Nghị định 282/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Theo điểm a khoản 1 Điều 10, người không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. So với trước, mức tiền phạt không đổi, chỉ bổ sung hình thức cảnh cáo. Mức phạt này áp dụng với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp 2 lần.
Cảnh báo: Chỉ bị phạt khi bạn thuộc diện phải đăng ký tạm trú (ngoài xã, phường thường trú, từ 30 ngày trở lên). Ở cùng xã, phường hoặc ở dưới 30 ngày thì không vi phạm quy định đăng ký tạm trú. Tuy nhiên, bạn vẫn phải bảo đảm thông báo lưu trú đúng quy định nếu thuộc trường hợp lưu trú.
Ngoài tiền phạt, thông tin cư trú không cập nhật đúng có thể gây khó khi bạn làm các thủ tục khác như đăng ký học cho con, đăng ký xe, xác nhận cư trú hay các giao dịch cần xác minh nơi ở.
Một số tình huống thực tế
Tình huống 1: Chuyển phòng trọ trong cùng phường
Chị Lan thường trú tại phường Z và thuê trọ ngay tại phường Z. Cuối năm chị chuyển sang một dãy trọ khác cùng phường. Chị không phải đăng ký tạm trú, vì cả hai chỗ ở đều nằm trong phạm vi phường thường trú.
Tình huống 2: Đi làm xa trong cùng tỉnh
Anh Hùng thường trú tại xã M, nay thuê nhà ở phường N cùng tỉnh để làm việc lâu dài. Hai nơi là hai đơn vị hành chính cấp xã khác nhau và anh ở trên 30 ngày, nên anh phải đăng ký tạm trú tại Công an phường N.
Tình huống 3: Ở nhờ họ hàng 2 tuần
Bạn sang ở nhờ nhà người thân ở xã khác 15 ngày. Thời gian dưới 30 ngày nên bạn không phải đăng ký tạm trú. Chủ nhà hoặc người ở cần thực hiện thông báo lưu trú theo quy định.
Câu hỏi thường gặp
Cùng xã có phải đăng ký tạm trú không?
Không. Nếu chỗ ở nằm trong cùng xã với nơi bạn đã đăng ký thường trú, bạn không phải đăng ký tạm trú. Nghĩa vụ này chỉ phát sinh khi bạn ở ngoài xã thường trú từ 30 ngày trở lên.
Cùng phường có phải đăng ký tạm trú không?
Không. Phường cũng là đơn vị hành chính cấp xã. Bạn đổi chỗ ở trong cùng phường thường trú thì không phải đăng ký tạm trú, kể cả khi chuyển sang tổ dân phố hay con đường khác.
Ở dưới 30 ngày ở xã khác có cần đăng ký tạm trú không?
Không cần đăng ký tạm trú, nhưng việc lưu trú phải được thông báo cho cơ quan đăng ký cư trú. Từ ngày thứ 30 trở lên, bạn phải đăng ký tạm trú.
Đăng ký tạm trú ở đâu sau khi bỏ cấp huyện?
Bạn nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi bạn đến ở. Hồ sơ cũng nộp được trực tuyến qua VNeID hoặc Cổng dịch vụ công.
Thời hạn tạm trú là bao lâu?
Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và được gia hạn nhiều lần. Khi sắp hết hạn, bạn làm thủ tục gia hạn tại cơ quan đăng ký cư trú nơi tạm trú.
Chủ trọ hay người thuê bị phạt nếu không đăng ký tạm trú?
Quy định xử phạt nêu hành vi “không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú” mà không giới hạn đối tượng. Vì vậy người thuê, và trong một số tình huống là người có trách nhiệm liên quan, đều có thể bị xử phạt. Cách an toàn nhất là đăng ký ngay khi bạn thuộc diện bắt buộc.
Căn cứ pháp lý
- Luật Cư trú 2020 (Luật số 68/2020/QH14), các Điều 2, 23, 27, 28, 29.
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (hiệu lực từ 15/12/2025).
- Thông tư 53/2025/TT-BCA (mẫu CT01 – Tờ khai thay đổi thông tin cư trú).
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Tóm lại, ở cùng xã, cùng phường với nơi thường trú thì bạn không phải đăng ký tạm trú. Bạn chỉ phải đăng ký khi sinh sống hợp pháp ngoài xã, phường thường trú từ 30 ngày trở lên. Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, bạn nên xác định đúng xã, phường hiện hành của cả hai địa chỉ để biết mình có thuộc diện phải đăng ký hay không. Nếu thuộc diện này, bạn nên làm sớm trên VNeID để tránh bị xử phạt. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











