Tiền lãi vay ngân hàng theo tháng thường được tính bằng công thức: lãi tháng = số dư nợ × lãi suất năm ÷ 12. Điểm khác nhau nằm ở “số dư nợ”: tính trên dư nợ còn lại (giảm dần), tính trên số tiền vay ban đầu, hoặc trả đều gốc và lãi mỗi tháng (niên kim). Bạn cần xem hợp đồng vay để biết ngân hàng áp dụng cách nào.
Tóm tắt nhanh
- Lãi suất ghi trong hợp đồng thường là lãi suất theo năm (%/năm). Chia cho 12 để ra lãi suất tháng, hoặc chia 365 (hay 360) để ra lãi suất ngày, tùy thỏa thuận.
- Có 3 cách tính phổ biến: dư nợ giảm dần, dư nợ ban đầu, trả đều hằng tháng (niên kim).
- Cùng một lãi suất danh nghĩa, tính trên dư nợ ban đầu cho tổng tiền lãi cao hơn nhiều so với dư nợ giảm dần.
- Nợ gốc quá hạn bị tính lãi không quá 150% lãi suất trong hạn; lãi chậm trả không quá 10%/năm trên số lãi chậm trả.
- Vay giữa cá nhân với nhau bị giới hạn lãi tối đa 20%/năm theo Bộ luật Dân sự; vay ngân hàng thì theo thỏa thuận và quy định riêng của ngành ngân hàng.
Các yếu tố quyết định tiền lãi bạn phải trả
Trước khi tính, bạn cần có đủ bốn thông tin trong hợp đồng hoặc thỏa thuận cho vay:
- Số tiền vay (gốc): ký hiệu P.
- Lãi suất: thường tính theo %/năm. Cần xem đó là lãi suất cố định, ưu đãi trong một thời gian hay thả nổi (điều chỉnh định kỳ theo lãi suất tham chiếu cộng biên độ).
- Thời hạn vay: số tháng, ký hiệu n.
- Phương thức trả nợ: trả gốc đều, trả gốc và lãi đều, hay trả lãi hằng tháng và gốc cuối kỳ.
Pháp luật yêu cầu tổ chức tín dụng phải cung cấp cho khách hàng thông tin về lãi suất, lãi suất áp dụng với nợ gốc quá hạn, lãi chậm trả, phương pháp tính lãi tiền vay và các loại phí trước khi ký thỏa thuận cho vay. Vì vậy bạn có quyền yêu cầu ngân hàng nêu rõ phương pháp tính lãi bằng văn bản.
Cách 1: Tính lãi theo dư nợ giảm dần
Đây là cách phổ biến với vay mua nhà, vay mua xe, vay kinh doanh. Mỗi tháng bạn trả một khoản gốc cố định, còn tiền lãi tính trên phần dư nợ chưa trả. Càng về sau, dư nợ giảm nên tiền lãi và tổng số tiền phải trả mỗi tháng giảm theo.
Công thức: Gốc phải trả mỗi tháng = P ÷ n. Lãi tháng k = dư nợ đầu tháng k × lãi suất năm ÷ 12. Tổng tiền trả tháng k = gốc tháng + lãi tháng k.
Ví dụ: vay 300 triệu đồng, 12 tháng, lãi 12%/năm
- Gốc mỗi tháng: 300.000.000 ÷ 12 = 25.000.000 đồng.
- Tháng 1: lãi = 300.000.000 × 12% ÷ 12 = 3.000.000 đồng; tổng trả 28.000.000 đồng.
- Tháng 2: dư nợ 275.000.000 đồng; lãi 2.750.000 đồng; tổng trả 27.750.000 đồng.
- Tháng 12: dư nợ 25.000.000 đồng; lãi 250.000 đồng; tổng trả 25.250.000 đồng.
- Tổng lãi cả kỳ: khoảng 19.500.000 đồng.
Cách 2: Tính lãi theo dư nợ ban đầu
Với cách này, lãi mỗi tháng luôn tính trên toàn bộ số tiền vay ban đầu, dù bạn đã trả bớt gốc. Cách tính này thường gặp ở một số khoản vay tiêu dùng, vay trả góp. Số tiền phải trả mỗi tháng cố định nên dễ lập kế hoạch, nhưng chi phí vay thực tế cao hơn con số lãi suất danh nghĩa thể hiện.
Công thức: Lãi mỗi tháng = P × lãi suất năm ÷ 12. Tổng trả mỗi tháng = P ÷ n + lãi mỗi tháng.
Với cùng khoản vay 300 triệu đồng, 12 tháng, 12%/năm: lãi mỗi tháng là 3.000.000 đồng, tổng lãi cả kỳ là 36.000.000 đồng, mỗi tháng trả 28.000.000 đồng. Tổng lãi gần gấp đôi so với cách tính dư nợ giảm dần, dù hai bên cùng ghi “12%/năm”.
Cảnh báo: Khi so sánh các gói vay, đừng chỉ nhìn con số %/năm. Hãy hỏi rõ lãi được tính trên dư nợ giảm dần hay dư nợ ban đầu, vì lãi suất thực tế có thể chênh rất lớn.
Cách 3: Trả đều gốc và lãi mỗi tháng (niên kim)
Ngân hàng tính ra một khoản tiền cố định hằng tháng gồm cả gốc lẫn lãi. Những tháng đầu, phần lãi chiếm tỷ trọng lớn; những tháng sau, phần gốc tăng dần. Cách này hay áp dụng cho vay mua nhà dài hạn.
Công thức: Số tiền trả mỗi tháng = P × r ÷ [1 − (1 + r)−n], trong đó r là lãi suất tháng (lãi suất năm ÷ 12) và n là số tháng vay.
Ví dụ với 300 triệu đồng, 12 tháng, r = 1%/tháng: số tiền trả mỗi tháng khoảng 26.654.600 đồng. Tổng trả khoảng 319.855.000 đồng, tức tiền lãi khoảng 19.860.000 đồng. Tổng lãi hơi cao hơn cách dư nợ giảm dần (gốc đều) vì bạn trả gốc chậm hơn ở những tháng đầu.
Bạn có thể dùng bảng tính hoặc công cụ tính trên ứng dụng ngân hàng để ra lịch trả nợ chi tiết. Con số cuối cùng phụ thuộc cách ngân hàng làm tròn và quy ước số ngày trong tháng, nên có thể lệch nhẹ so với kết quả tự tính.
So sánh ba cách tính qua một ví dụ
Cùng khoản vay 300 triệu đồng, 12 tháng, lãi suất 12%/năm:
| Cách tính | Trả tháng đầu | Trả tháng cuối | Tổng lãi (ước tính) |
|---|---|---|---|
| Dư nợ giảm dần (gốc đều) | 28.000.000 đ | 25.250.000 đ | 19.500.000 đ |
| Dư nợ ban đầu | 28.000.000 đ | 28.000.000 đ | 36.000.000 đ |
| Trả đều gốc + lãi (niên kim) | ≈ 26.654.600 đ | ≈ 26.654.600 đ | ≈ 19.860.000 đ |
Bảng trên cho thấy cách tính theo dư nợ ban đầu làm tăng chi phí đáng kể. Nếu thấy lãi suất rất thấp nhưng ghi chú “tính trên dư nợ gốc ban đầu”, bạn nên quy đổi ra tổng số tiền phải trả trước khi quyết định.
Cách tính lãi vay theo ngày
Khi giải ngân giữa kỳ, trả nợ trước hạn hoặc chậm trả vài ngày, ngân hàng thường tính lãi theo số ngày thực tế:
Công thức: Lãi = dư nợ × lãi suất năm × số ngày thực tế ÷ số ngày quy ước của năm (365 hoặc 360, theo thỏa thuận).
Ví dụ: dư nợ 100.000.000 đồng, lãi 10%/năm, 30 ngày. Nếu quy ước 365 ngày, lãi khoảng 821.900 đồng; nếu quy ước 360 ngày, lãi khoảng 833.300 đồng. Hợp đồng ghi rõ mẫu số nào thì áp dụng theo đó.
Lãi suất quá hạn và lãi chậm trả tính thế nào?
Theo quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng (Thông tư 39/2016/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi):
- Nợ gốc quá hạn: lãi suất áp dụng trên phần gốc bị quá hạn, tương ứng thời gian chậm trả, không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Lãi chậm trả: nếu không trả đúng hạn tiền lãi, bạn phải trả lãi chậm trả theo mức thỏa thuận, nhưng không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
Ví dụ: khoản vay trong hạn có lãi 10%/năm, bạn để quá hạn 100.000.000 đồng gốc trong 30 ngày. Lãi quá hạn tối đa là 15%/năm, tức khoảng 100.000.000 × 15% × 30 ÷ 365 ≈ 1.232.900 đồng (nếu quy ước 365 ngày).
Lưu ý: Thông tư 29/2026/TT-NHNN (hiệu lực từ 15/8/2026) tiếp tục sửa đổi Thông tư 39/2016, trong đó nâng ngưỡng “khoản cho vay có mức giá trị nhỏ” lên tối đa 200 triệu đồng tại quỹ tín dụng nhân dân và 400 triệu đồng tại các tổ chức tín dụng khác. Quy định về lãi quá hạn nêu trên không thay đổi theo thông tin chúng tôi kiểm chứng; bạn vẫn cần đối chiếu với hợp đồng cụ thể.
Vay cá nhân: lãi suất tối đa bao nhiêu thì hợp pháp?
Quy định trên áp dụng cho tổ chức tín dụng. Nếu bạn vay mượn tiền giữa cá nhân với nhau (không qua ngân hàng), áp dụng Bộ luật Dân sự 2015:
- Lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có quy định.
- Nếu thỏa thuận vượt 20%/năm, phần lãi vượt mức này bị vô hiệu.
- Nếu có thỏa thuận trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và phát sinh tranh chấp, lãi suất được xác định bằng 50% mức giới hạn, tức 10%/năm.
Nếu cho vay với lãi suất quá cao và thu lợi bất chính lớn, người cho vay có thể bị xử lý hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự theo Bộ luật Hình sự. Khi cho vay hoặc vay giữa cá nhân, bạn nên lập văn bản rõ ràng; tham khảo mẫu giấy ghi nợ, giấy vay tiền viết tay để ghi đủ số tiền, lãi suất, thời hạn và cách trả.
Lưu ý trước khi ký hợp đồng vay
- Bước 1: Xác định loại lãi suất: cố định, ưu đãi có thời hạn hay thả nổi. Với lãi suất thả nổi, hỏi rõ biên độ cộng thêm và chu kỳ điều chỉnh.
- Bước 2: Yêu cầu bảng lịch trả nợ dự kiến và đối chiếu bằng các công thức ở trên để biết tổng tiền lãi.
- Bước 3: Hỏi các loại phí: phí trả nợ trước hạn, phí bảo hiểm khoản vay, phí thẩm định, phí quản lý tài sản bảo đảm. Các khoản này làm tăng chi phí vay thực tế.
- Bước 4: Kiểm tra điều khoản lãi quá hạn, lãi chậm trả, và điều kiện ngân hàng được thay đổi lãi suất.
- Bước 5: Nếu có tài sản bảo đảm, kiểm tra giấy tờ pháp lý của tài sản trước khi thế chấp, ví dụ giấy tờ mua bán đất viết tay thường không đủ điều kiện để ngân hàng nhận thế chấp.
Nếu vay để mua xe, hãy tính thêm chi phí đăng ký: tham khảo cách tính lệ phí trước bạ xe máy và giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ. Trường hợp vay thế chấp, phụ thuộc lãi suất thả nổi, hãy dự phòng khả năng trả nợ khi lãi tăng.
Lưu ý: Lãi suất vay thực tế khác nhau giữa các ngân hàng và thay đổi theo thời điểm, loại hình vay (thế chấp thường thấp hơn tín chấp), thời gian ưu đãi và hồ sơ của từng khách hàng. Bài viết chỉ hướng dẫn cách tính, không công bố hay so sánh lãi suất của từng ngân hàng.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (quy định về hợp đồng vay tài sản và lãi suất).
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) – tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.
- Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
- Thông tư 06/2023/TT-NHNN, Thông tư 12/2024/TT-NHNN và Thông tư 29/2026/TT-NHNN (hiệu lực 15/8/2026) sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Vay 100 triệu lãi 10%/năm thì mỗi tháng lãi bao nhiêu?
Nếu tính trên số tiền 100 triệu đồng (dư nợ ban đầu hoặc tháng đầu của dư nợ giảm dần): 100.000.000 × 10% ÷ 12 ≈ 833.333 đồng mỗi tháng. Với dư nợ giảm dần, các tháng sau lãi sẽ thấp hơn vì gốc giảm.
Lãi suất 12%/năm là bao nhiêu %/tháng?
Chia cho 12, được 1%/tháng. Tuy nhiên đừng nhầm với lãi suất “1%/tháng” khi vay cá nhân: 1%/tháng tương đương 12%/năm, còn 2%/tháng là 24%/năm, vượt mức 20%/năm cho phép trong vay dân sự.
Trả nợ trước hạn có phải trả thêm phí không?
Tùy hợp đồng. Nhiều ngân hàng thu phí trả nợ trước hạn trong một số năm đầu, thường tính theo phần trăm số gốc trả trước. Bạn cần đọc điều khoản này trước khi ký và hỏi ngân hàng mức phí cụ thể.
Ngân hàng có bị giới hạn lãi suất 20%/năm như vay cá nhân không?
Mức trần 20%/năm của Bộ luật Dân sự áp dụng cho vay giữa các cá nhân, và luật chuyên ngành có thể quy định khác. Lãi suất cho vay của ngân hàng do hai bên thỏa thuận theo quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng; riêng một số lĩnh vực ưu tiên có trần lãi suất cho vay ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Làm sao biết ngân hàng tính lãi đúng hay sai?
Đối chiếu hợp đồng, lịch trả nợ và sao kê khoản vay với công thức trong bài. Nếu số liệu lệch đáng kể, bạn có thể yêu cầu ngân hàng giải trình bằng văn bản, rồi khiếu nại theo quy trình của ngân hàng hoặc gửi phản ánh đến Ngân hàng Nhà nước.
Tóm lại, muốn tính đúng lãi vay theo tháng, bạn cần xác định lãi suất năm, số dư nợ làm cơ sở tính lãi và phương thức trả nợ. Cùng một mức lãi suất danh nghĩa, tổng lãi phải trả có thể chênh nhau gần gấp đôi tùy cách tính, vì vậy hãy quy đổi ra tổng số tiền phải trả trước khi ký hợp đồng.











