Biện pháp an toàn trên công trường xây dựng theo quy định 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Biện pháp an toàn trên công trường xây dựng theo quy định 2026

Biện pháp an toàn trên công trường xây dựng là tập hợp các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động, sự cố công trình và thiệt hại cho khu vực lân cận. Từ 01/07/2026, nhà thầu phải lập “biện pháp bảo đảm an toàn” cùng biện pháp thi công theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP, thay cho Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Vi phạm có thể bị phạt theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP.

Tóm tắt nhanh

  • Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15) và Nghị định 207/2026/NĐ-CP là căn cứ chính về an toàn thi công từ 01/07/2026.
  • Biện pháp bảo đảm an toàn được lập cùng biện pháp thi công, nay bao gồm cả an toàn lao động, môi trường, phòng cháy chữa cháy và công trình lân cận.
  • Công trường phải có biển báo ở lối ra vào, che chắn, giàn giáo – điện – máy móc đạt yêu cầu và công nhân được huấn luyện, trang bị bảo hộ.
  • Khi có nguy cơ tai nạn, phải dừng thi công và khắc phục trước khi làm tiếp.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP (ký 26/08/2026) quy định mức phạt riêng cho các lỗi như thiếu biển báo, không che chắn, không giám sát an toàn.

Quy định hiện hành về an toàn trên công trường

Nhiều tài liệu cũ vẫn viện dẫn Nghị định 06/2021/NĐ-CP hoặc Luật Xây dựng 2014. Hiện nay bạn cần cập nhật như sau:

  • Luật Xây dựng 2025 (số 135/2025/QH15) thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ 01/07/2026 (một số điều có hiệu lực từ 01/01/2026). Luật dành riêng một điều cho an toàn trong thi công xây dựng công trình.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình. Nghị định này có hiệu lực từ 01/07/2026 và thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP cùng các nghị định sửa đổi. Các mẫu biên bản, quy trình nội bộ còn ghi căn cứ Nghị định 06 cần được rà soát lại.
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (số 84/2015/QH13, hiệu lực 01/07/2016, có sửa đổi bởi Luật Bảo hiểm xã hội 2024) vẫn là luật gốc về an toàn lao động; các Nghị định 39/2016/NĐ-CP và 44/2016/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng.
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD (ngày 29/06/2026) sửa đổi quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động dùng trong thi công xây dựng.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP (ngày 26/08/2026) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng.

Lưu ý: Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp (tỉnh – xã/phường). Việc kiểm tra, xử lý vi phạm tại công trường vì vậy do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và UBND cấp xã thực hiện theo thẩm quyền, không còn UBND cấp huyện.

Biện pháp bảo đảm an toàn gồm những nội dung gì?

Theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP, “biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình” là tập hợp các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy. Biện pháp này còn bảo đảm an toàn cho chính công trình, tài sản, thiết bị, phương tiện và khu vực lân cận. So với trước đây, phạm vi đã được mở rộng, không chỉ dừng ở an toàn lao động.

Biện pháp được lập cùng với biện pháp thi công (Phụ lục III của Nghị định). Nếu biện pháp thi công lập riêng cho từng hạng mục hoặc giai đoạn thì biện pháp an toàn cũng lập tương ứng. Với những công việc có nguy cơ cao, nhà thầu có thể lập riêng biện pháp an toàn và trình chủ đầu tư chấp thuận trước khi thi công. Nội dung chính gồm:

  • Thông tin chung: tên dự án, loại và cấp công trình, vị trí, quy mô, đặc điểm công trường.
  • Căn cứ lập biện pháp: quy định pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn được áp dụng.
  • Sơ đồ tổ chức bộ máy phụ trách an toàn lao động trên công trường.
  • Nội quy và quy trình làm việc an toàn (hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng).
  • Kế hoạch tuyên truyền, huấn luyện an toàn lao động cho mọi người tham gia thi công.
  • Các biện pháp cụ thể về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, môi trường, công trình lân cận.

Ai chịu trách nhiệm về an toàn trên công trường?

Chủ đầu tư

Chủ đầu tư tổ chức giám sát việc nhà thầu thực hiện quy định an toàn. Khi thấy dấu hiệu vi phạm hoặc sự cố mất an toàn, chủ đầu tư có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công. Họ cũng phải phối hợp xử lý khi có tai nạn lao động và thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nhà thầu thi công

Nhà thầu chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn đối với phần việc do mình thực hiện. Nghiệm thu của chủ đầu tư không làm nhà thầu hết trách nhiệm. Cụ thể, nhà thầu phải:

  • Tổ chức thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với phần việc của mình.
  • Hướng dẫn người lao động nhận diện yếu tố nguy hiểm, yêu cầu dùng đúng và đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.
  • Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ và quản lý số lượng người làm việc trên công trường.
  • Tạm dừng công việc có nguy cơ tai nạn; đình chỉ người vi phạm khi cần.
  • Nhà thầu chính kiểm tra công việc của nhà thầu phụ; nhà thầu EPC, chìa khóa trao tay chịu trách nhiệm cả phần việc của nhà thầu phụ.

Chủ nhà xây nhà ở riêng lẻ

Với nhà ở riêng lẻ, chủ sở hữu tổ chức thi công, giám sát và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình, công trình lân cận và môi trường. Chủ nhà phải lắp biển báo công trình tại cổng ra vào công trường, ghi rõ thông tin theo quy định. Nếu thuê thợ tự do, chủ nhà vẫn không thể “giao khoán” hết trách nhiệm.

Các biện pháp an toàn cụ thể cần thực hiện

Các nội dung dưới đây là thực hành phổ biến, phù hợp với yêu cầu chung của pháp luật. Mức độ chi tiết (độ cao, khoảng cách, tải trọng) phải theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng loại công việc và thiết kế biện pháp thi công đã duyệt.

1. Tổ chức mặt bằng, rào chắn và biển báo

  • Rào chắn khu vực thi công, phân tách lối đi của người và phương tiện; xác định rõ vùng nguy hiểm (bán kính cẩu, khu vực dưới vị trí làm việc trên cao, miệng hố đào).
  • Lắp biển báo công trình tại lối ra vào, đặt nơi dễ quan sát và có đủ thông tin theo quy định; bổ sung biển cảnh báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn lối thoát.
  • Che chắn công trình, không để vật liệu rơi vãi ra khu vực xung quanh; tập kết vật liệu đúng nơi quy định.

2. Trang bị bảo hộ lao động

  • Mũ bảo hộ, giày hoặc ủng bảo hộ, găng tay, kính che mắt, khẩu trang chống bụi, quần áo bảo hộ tùy tính chất công việc.
  • Phương tiện bảo vệ cá nhân phải còn dùng tốt và được cấp phát, hướng dẫn sử dụng; người lao động không được tự ý bỏ khi làm việc.

3. Làm việc trên cao

  • Người làm việc ở độ cao theo ngưỡng mà quy chuẩn quy định (thường áp dụng từ khoảng 2 m trở lên) phải dùng dây đai an toàn móc vào điểm neo chắc chắn.
  • Sàn công tác có lan can, lưới chắn; mép sàn, lỗ chờ, giếng thang phải được che chắn.
  • Giàn giáo, cốp pha, kết cấu chống đỡ tạm phải đúng thiết kế, lắp dựng bởi người có chuyên môn và được kiểm tra trước, trong và sau khi sử dụng. Đây là nội dung mà Nghị định 207/2026/NĐ-CP yêu cầu giám sát.
  • Ngừng làm việc trên cao khi mưa to, gió mạnh, sấm sét hoặc tầm nhìn kém.

4. An toàn điện

  • Dây dẫn đi trên cao hoặc luồn ống bảo vệ, không kéo lê trên nền ẩm ướt.
  • Tủ điện có mái che, khóa, thiết bị chống rò điện và nối đất; có biển cảnh báo.
  • Chỉ thợ điện được đào tạo mới đấu nối, sửa chữa; giữ khoảng cách an toàn với đường dây điện hiện hữu.

5. Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

  • Cần trục, vận thăng, thang nâng, giàn giáo treo và các thiết bị thuộc danh mục nghiêm ngặt phải được kiểm định kỹ thuật an toàn còn hiệu lực trước khi đưa vào sử dụng.
  • Người vận hành phải được đào tạo, có chứng chỉ hoặc huấn luyện phù hợp; không vận hành quá tải, không chở người trên thiết bị chỉ dùng chở vật liệu.
  • Khi máy, thiết bị gặp sự cố, phải khai báo, báo cáo và xử lý theo hướng dẫn của Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

6. Đào đất, hố móng và công trình lân cận

  • Hố đào sâu phải có biện pháp chống vách hoặc taluy ổn định, có hàng rào và biển cảnh báo.
  • Quan trắc lún, nứt công trình liền kề khi thiết kế hoặc biện pháp thi công yêu cầu.
  • Thi công gây lún, nứt, hư hỏng công trình lân cận là hành vi bị xử phạt và phải bồi thường thiệt hại.

7. Phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường

  • Bố trí bình chữa cháy, nơi cất vật tư dễ cháy riêng; kiểm soát công việc hàn, cắt có phát sinh tia lửa.
  • Hạn chế bụi, tiếng ồn, nước thải; che phủ vật liệu rời, rửa xe trước khi ra đường công cộng.

8. Huấn luyện và tổ chức nhân sự

  • Người lao động phải được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo nhóm đối tượng trước khi làm việc.
  • Cử người chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phụ trách an toàn, tổ chức sơ cấp cứu tại chỗ.
  • Không sử dụng lao động chưa đủ tuổi vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm. Bạn có thể xem thêm về độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.

Quyền và nghĩa vụ của người lao động trên công trường

Người lao động có quyền được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, được huấn luyện và cấp phương tiện bảo vệ cá nhân. Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động, họ có quyền từ chối làm việc nếu thấy rõ nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng hoặc sức khỏe mà không bị coi là vi phạm kỷ luật; việc này cần báo ngay cho người quản lý trực tiếp. Đây là cách cụ thể hóa quyền bất khả xâm phạm về thân thể trong môi trường lao động.

Ngược lại, người lao động phải chấp hành nội quy, dùng đúng phương tiện bảo vệ, báo ngay khi phát hiện nguy cơ hoặc sự cố. Khi bị tai nạn lao động, họ được hưởng các chế độ theo pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội; xem thêm cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID để hiểu quyền lợi bảo hiểm của mình.

Cần làm gì khi xảy ra sự cố, tai nạn?

  1. Bước 1: Dừng ngay công việc có nguy cơ, cứu người bị nạn và sơ cứu, gọi cấp cứu khi cần.
  2. Bước 2: Chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện biện pháp kịp thời để bảo đảm an toàn cho người và tài sản, ngăn nguy hiểm tiếp diễn.
  3. Bước 3: Bảo vệ hiện trường đối với các sự cố, tai nạn nghiêm trọng, không tự ý dọn dẹp.
  4. Bước 4: Khai báo, báo cáo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định về tai nạn lao động và sự cố máy, thiết bị.
  5. Bước 5: Khắc phục hậu quả, rà soát lại biện pháp an toàn, chỉ thi công tiếp khi đã bảo đảm an toàn.

Vi phạm an toàn công trường bị xử lý thế nào?

Xử phạt hành chính theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP

Nghị định 339/2026/NĐ-CP ký ngày 26/08/2026 và có hiệu lực từ ngày ban hành. Nghị định quy định hai hình thức phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền. Mức phạt tối đa với tổ chức trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản là 1 tỷ đồng; cá nhân có cùng hành vi bị phạt bằng một nửa mức của tổ chức. Một số hành vi liên quan trực tiếp đến an toàn công trường:

Hành vi Mức phạt tham khảo
Không lắp biển báo công trình tại lối ra vào hoặc biển báo thiếu nội dung 10 – 20 triệu đồng
Không che chắn, để rơi vãi vật liệu ra xung quanh (nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng khác) 3 – 5 triệu đồng
Không che chắn, để rơi vãi vật liệu (công trình phải lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật) 15 – 20 triệu đồng
Không giám sát việc thực hiện quy định quản lý an toàn, biện pháp an toàn cho công trình lân cận, quan trắc công trình 40 – 60 triệu đồng
Thi công không bảo đảm an toàn cho công trình liền kề gây lún, nứt, hư hỏng (nhà ở riêng lẻ) Từ 3 – 5 triệu đồng; mức cao hơn với công trình quy mô lớn hơn

Lưu ý: Bảng trên chỉ nêu các hành vi tiêu biểu. Mức phạt cụ thể phụ thuộc đối tượng vi phạm (chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn), loại công trình và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Ngoài phạt tiền còn có thể bị buộc khắc phục hậu quả, đình chỉ thi công.

Xử lý về lao động và trách nhiệm hình sự

Ngoài xử phạt trong lĩnh vực xây dựng, đơn vị sử dụng lao động còn có thể bị xử phạt theo pháp luật về lao động, an toàn, vệ sinh lao động. Nếu vi phạm quy định về an toàn lao động gây hậu quả nghiêm trọng (chết người, thương tích nặng, thiệt hại lớn), người có trách nhiệm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 295 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung). Đối tượng bị xem xét thường là người chỉ huy công trường, người phụ trách an toàn hoặc người đứng đầu đơn vị thi công. Nếu bạn là người phải viết bản tường trình hay kiểm điểm nội bộ sau sự cố, có thể tham khảo cách viết bản kiểm điểm cho đúng bố cục.

Cảnh báo: Che giấu tai nạn lao động, làm sai lệch hiện trường hoặc báo cáo không trung thực là hành vi vi phạm pháp luật và làm tăng nặng trách nhiệm của người liên quan.

Checklist an toàn trước khi khởi công

  1. Bước 1: Lập biện pháp thi công kèm biện pháp bảo đảm an toàn theo Phụ lục III Nghị định 207/2026/NĐ-CP; trình chủ đầu tư chấp thuận khi pháp luật yêu cầu.
  2. Bước 2: Rào chắn công trường, lắp biển báo ở cổng, xác định vùng nguy hiểm.
  3. Bước 3: Kiểm tra giấy tờ kiểm định của máy, thiết bị nghiêm ngặt và chứng nhận của người vận hành.
  4. Bước 4: Huấn luyện an toàn cho toàn bộ người lao động; cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân.
  5. Bước 5: Phân công người phụ trách an toàn, lập quy trình kiểm tra hằng ngày, hằng tuần.
  6. Bước 6: Chuẩn bị phương án sơ cấp cứu, phòng cháy chữa cháy và quy trình khai báo sự cố.

Câu hỏi thường gặp

Biện pháp an toàn trên công trường do ai lập?

Nhà thầu thi công lập biện pháp bảo đảm an toàn cùng với biện pháp thi công. Với công việc có nguy cơ cao, nhà thầu có thể lập riêng và trình chủ đầu tư chấp thuận trước khi thi công. Chủ đầu tư giám sát việc thực hiện.

Nghị định 06/2021/NĐ-CP còn hiệu lực không?

Không. Nghị định này hết hiệu lực từ 01/07/2026 và được thay bằng Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Hồ sơ lập từ thời điểm đó cần ghi căn cứ theo Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Xây nhà riêng lẻ có phải lắp biển báo công trình không?

Có. Chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm lắp biển báo công trình tại cổng ra vào công trường, đặt nơi dễ nhìn và ghi đủ nội dung theo quy định. Thiếu biển hoặc biển không đủ nội dung có thể bị phạt theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP.

Công nhân có được từ chối làm việc khi thấy nguy hiểm không?

Được, nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp tính mạng hoặc sức khỏe. Người lao động phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp và không bị coi là vi phạm kỷ luật khi từ chối trong trường hợp này.

Máy móc nào trên công trường phải kiểm định?

Là các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo danh mục của cơ quan có thẩm quyền, ví dụ cần trục, vận thăng, hệ thống cốp pha trượt, máy ép cọc. Quy trình kiểm định được hướng dẫn bằng các thông tư của Bộ Xây dựng, mới nhất có Thông tư 42/2026/TT-BXD.

Thiếu biện pháp an toàn dẫn đến chết người thì bị xử lý ra sao?

Ngoài trách nhiệm bồi thường, người có trách nhiệm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về an toàn lao động theo Điều 295 Bộ luật Hình sự, tùy mức độ hậu quả và lỗi cụ thể.

Tóm lại, an toàn công trường không chỉ là đội mũ bảo hộ. Nhà thầu cần lập biện pháp bảo đảm an toàn bài bản, chủ đầu tư phải giám sát thực chất, người lao động được huấn luyện và có quyền dừng làm việc khi thấy nguy hiểm. Từ 01/07/2026 hãy dùng căn cứ mới là Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 207/2026/NĐ-CP để tránh sai sót hồ sơ và rủi ro bị xử phạt.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →