Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân theo luật 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân theo luật 2026

Trong hôn nhân, vợ và chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. Các quyền, nghĩa vụ chia thành hai nhóm chính: nhân thân (yêu thương, chung thủy, tôn trọng, chọn nơi cư trú, tự do tín ngưỡng, học tập, làm việc) và tài sản (tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ chung về tài chính). Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là văn bản điều chỉnh chính.

Tóm tắt nhanh

  • Vợ chồng bình đẳng, không phân biệt lao động trong gia đình hay lao động có thu nhập.
  • Nghĩa vụ nhân thân: yêu thương, chung thủy, tôn trọng danh dự, nhân phẩm, chia sẻ việc nhà, sống chung (trừ khi có thỏa thuận hoặc lý do chính đáng).
  • Về tài sản: vợ chồng có tài sản chung và tài sản riêng; được chọn chế độ theo luật định hoặc theo thỏa thuận lập trước khi kết hôn.
  • Vi phạm chế độ một vợ, một chồng bị phạt 5–10 triệu đồng từ 18/05/2026 (Nghị định 109/2026/NĐ-CP); nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự.

Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng

Hiến pháp 2013 khẳng định nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn; hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cụ thể hóa nguyên tắc này: vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình và trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ công dân.

Quyền và nghĩa vụ này phát sinh từ thời điểm hai bên đăng ký kết hôn theo đúng quy định. Đăng ký kết hôn được thực hiện tại UBND cấp xã; từ 01/07/2025 không còn cấp huyện nên bạn không nộp hồ sơ ở UBND huyện/quận như trước.

Lưu ý: Nam nữ chỉ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Quan hệ tài sản của họ được giải quyết theo thỏa thuận, nếu không có thì theo Bộ luật Dân sự; quyền, nghĩa vụ với con vẫn theo luật như cha mẹ và con.

Quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ chồng

Nhóm này gắn với đời sống tình cảm, danh dự và sự tự do cá nhân của mỗi người, không quy ra tiền được. Các nội dung chính gồm:

Nội dung Quy định chính
Yêu thương, chung thủy Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng chia sẻ công việc gia đình.
Sống chung Có nghĩa vụ sống chung, trừ khi hai bên thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu nghề nghiệp, công tác, học tập và lý do chính đáng khác.
Chọn nơi cư trú Do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, quan hệ huyết thống hay địa giới hành chính.
Danh dự, nhân phẩm, uy tín Mỗi bên có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của bên kia.
Tự do tín ngưỡng, tôn giáo Vợ chồng tôn trọng và không cưỡng ép nhau theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
Học tập, làm việc, tham gia hoạt động xã hội Mỗi bên có quyền học tập, nâng cao trình độ, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; bên kia có trách nhiệm tạo điều kiện.
Đại diện cho nhau Vợ chồng có thể ủy quyền cho nhau; việc đại diện trong quan hệ hôn nhân, tài sản và với người thứ ba theo các điều kiện luật quy định.

Đây cũng là nhóm quyền gắn với quyền bất khả xâm phạm về thân thể, sức khỏe và danh dự của mỗi công dân. Bạn có thể tìm hiểu thêm ở bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Chọn nơi cư trú sau khi kết hôn thì làm thủ tục gì?

Khi vợ hoặc chồng chuyển về sống cùng nhau tại nơi ở mới, bạn cần khai báo cư trú theo Luật Cư trú 2020. Nếu chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, bạn có thể đăng ký tạm trú; xem hướng dẫn tại bài đăng ký tạm trú online. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023, thông tin cư trú nay quản lý bằng dữ liệu điện tử.

Quyền và nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng gồm những gì?

Tài sản chung là tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng (trừ trường hợp luật có quy định khác) và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung hoặc hai bên thỏa thuận là tài sản chung cũng thuộc nhóm này.

Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn cũng là tài sản chung, trừ khi được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng. Nếu giấy tờ chỉ ghi tên một người nhưng không chứng minh được là tài sản riêng thì vẫn được coi là tài sản chung.

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm những gì?

Tài sản riêng gồm tài sản có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản chia riêng cho vợ chồng; đồ dùng, tư trang cá nhân. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng thường vẫn là tài sản riêng, trừ trường hợp luật có quy định riêng về hoa lợi, lợi tức hình thành từ lao động của cả hai.

Ai có quyền quyết định tài sản chung?

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Với các tài sản quan trọng như bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu (ô tô, xe máy) hoặc tài sản là nguồn sống chính của gia đình, việc định đoạt phải có thỏa thuận bằng văn bản của cả hai.

Cảnh báo: Một người tự ý bán đất, nhà là tài sản chung khi người kia không đồng ý có thể khiến giao dịch bị tuyên vô hiệu. Nếu bạn mua bán tài sản của vợ chồng, hãy kiểm tra chữ ký, văn bản đồng ý của cả hai bên.

Có thể thỏa thuận chế độ tài sản riêng của vợ chồng không?

Có. Vợ chồng được chọn chế độ tài sản theo luật định hoặc theo thỏa thuận. Thỏa thuận phải lập trước khi kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Thỏa thuận nêu rõ tài sản nào là chung, riêng, quyền nghĩa vụ trong giao dịch, cách phân chia khi chấm dứt hôn nhân. Nếu bạn cần chứng thực giấy tờ, xem thêm bài về chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.

Nghĩa vụ chung về tài sản và nợ

Vợ chồng có nghĩa vụ chung với các khoản phát sinh từ giao dịch do cả hai thỏa thuận, nhu cầu thiết yếu của gia đình, nghĩa vụ bồi thường chung và nghĩa vụ khác theo luật. Khoản nợ do một bên vay cho nhu cầu riêng, không vì gia đình, thường do người đó tự thanh toán bằng tài sản riêng. Khi cho vay, mượn tiền, nên lập văn bản rõ ràng; bạn có thể tham khảo mẫu giấy vay tiền, ghi nợ viết tay.

Vợ chồng cũng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện thiết yếu của gia đình, cấp dưỡng cho nhau khi một bên gặp khó khăn theo quy định.

Quyền và nghĩa vụ đối với con

Cha mẹ có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Cha mẹ phải bảo vệ quyền lợi hợp pháp của con, không được ngược đãi, xâm phạm thân thể hay lạm dụng sức lao động của con.

Vợ chồng cũng có quyền, nghĩa vụ quyết định việc sinh con, kế hoạch hóa gia đình trong khuôn khổ pháp luật. Nếu có nhu cầu mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, phải đáp ứng đủ điều kiện luật định.

Hành vi bị cấm và mức xử phạt mới nhất

Luật cấm các hành vi như kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn hoặc ly hôn, người đang có vợ/chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác, kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời, bạo lực gia đình.

Từ ngày 18/05/2026, Nghị định 109/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 82/2020/NĐ-CP trong xử phạt hành chính lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Một số mức phạt tiêu biểu:

Hành vi Mức phạt tiền
Tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn 1–3 triệu đồng
Đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác; chưa có vợ/chồng nhưng chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đã có vợ/chồng 5–10 triệu đồng
Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn, cản trở ly hôn 5–10 triệu đồng
Kết hôn, chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời 10–20 triệu đồng

Trước đây (theo Nghị định 82/2020) hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng chỉ bị phạt 3–5 triệu đồng; mức hiện nay đã tăng gấp đôi. Ngoài phạt tiền còn có biện pháp khắc phục như buộc chấm dứt việc chung sống trái pháp luật.

Lưu ý: Quan hệ tình cảm lén lút giữa người đã có vợ/chồng với người khác mà không kết hôn hay chung sống như vợ chồng thường chưa đủ căn cứ để xử phạt hành chính. Chỉ khi đạt đến mức “chung sống như vợ chồng” hoặc “kết hôn” mới thuộc hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng.

Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc đã bị xử phạt hành chính/có quyết định của Tòa án mà vẫn tiếp tục vi phạm, người vi phạm có thể bị xử lý về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025). Bạo lực gia đình còn bị xử lý theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 và có thể bị truy cứu hình sự tùy mức độ.

Quyền và nghĩa vụ khi ly hôn

Vợ, chồng hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Hiện nay Tòa án nhân dân khu vực (từ 01/07/2025) là nơi thụ lý đa số vụ việc ly hôn thay cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây. Riêng người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Người vợ vẫn có quyền này.

Khi ly hôn, những nội dung cần giải quyết gồm quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con và cấp dưỡng, chia tài sản chung, nghĩa vụ nợ. Tài sản chia theo nguyên tắc chia đôi có xét hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, bảo vệ quyền lợi của vợ, con chưa thành niên và lỗi của mỗi bên. Quyền nghĩa vụ tài sản của vợ chồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau ly hôn, trừ khi có thỏa thuận khác.

Bạn có thể xem chi tiết tại các bài: ly hôn đơn phương cần điều kiện gì, thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu, và mẫu đơn ly hôn viết tay.

Ví dụ tình huống thực tế

Tình huống 1: Anh A và chị B kết hôn năm 2020. Căn nhà đứng tên anh A, mua năm 2022 bằng tiền lương của cả hai. Dù sổ chỉ ghi tên anh A, đây vẫn là tài sản chung. Khi anh A muốn bán nhà, phải có sự đồng ý bằng văn bản của chị B.

Tình huống 2: Chị C được bố mẹ tặng riêng một mảnh đất trước khi cưới. Mảnh đất là tài sản riêng của chị. Tuy nhiên, nếu sau đó hai vợ chồng cùng xây nhà trên đất bằng tiền chung, phần giá trị đầu tư có thể được xem xét là tài sản chung khi giải quyết tranh chấp.

Tình huống 3: Ông D đang có vợ nhưng sống chung như vợ chồng với bà E, biết rõ ông đã có vợ. Cả hai có thể bị phạt từ 5–10 triệu đồng và buộc chấm dứt việc chung sống theo quy định hiện hành.

Căn cứ pháp lý

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng bắt đầu từ khi nào?

Từ thời điểm hai bên đăng ký kết hôn hợp pháp tại cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp xã). Chung sống như vợ chồng mà không đăng ký thì không được công nhận là vợ chồng.

Tài sản có trước khi kết hôn có phải chia khi ly hôn không?

Không, nếu đó là tài sản riêng và bạn chứng minh được. Tuy nhiên nếu đã nhập vào khối tài sản chung theo thỏa thuận hoặc hoa lợi, lợi tức bắt nguồn từ lao động chung thì có thể bị xem xét chia.

Vợ chồng có phải sống chung với nhau không?

Có, đây là nghĩa vụ theo luật. Vợ chồng có thể sống riêng nếu hai bên thỏa thuận hoặc do yêu cầu công tác, học tập, nghề nghiệp, lý do chính đáng khác.

Ngoại tình có bị phạt không?

Chỉ khi hành vi là kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác khi đang có vợ/chồng. Từ 18/05/2026 mức phạt là 5–10 triệu đồng. Quan hệ lén lút không chung sống thường chưa bị xử phạt hành chính nhưng có thể là căn cứ ly hôn.

Chồng có quyền ly hôn khi vợ đang mang thai không?

Không. Người chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này không áp dụng cho người vợ.

Một bên có được tự bán tài sản chung không?

Với tài sản quan trọng như nhà đất, xe đăng ký hoặc tài sản là nguồn sống chính, phải có thỏa thuận bằng văn bản của cả vợ và chồng. Nếu không, giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu.

Tóm lại, hôn nhân tạo ra mối quan hệ bình đẳng giữa hai người, với những nghĩa vụ rõ ràng về tình cảm, tài sản và trách nhiệm với con. Nắm rõ quy định giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình, tránh vi phạm pháp luật và xử lý đúng khi phát sinh tranh chấp.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →